Ấn Độ

Malaysia

Nhật Bản

Thái Lan

Trung Quốc

Singapore

English

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 













 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ấn Độ
1/ - Vài nét giới thiệu chung về đất nước ấn Độ

- Diện tích : 3.287.590 km2
- Dân số : 1,027 tỷ người
- Thủ đô : New Delhi
- Quốc khánh ấn Độ: ngày 26 – 1 ( 1950 )
- Ngôn ngữ chính : tiếng Hindi, Tiếng Anh là phương tiện và là ngôn ngữ chính để truyền đạt kiến thức.
- Tín ngưỡng : Đạo Hinđu
- Đơn vị tiền tệ : Rupi ấn độ
- Văn phòng visa


+ Đại sứ quán ấn Độ : 58 – 60 Trần Hưng Đạo – Hà Nội – ( 04 ) 8244990
+ Lãnh sự quán : 49 Trần Quốc Thảo - T.P HCM – ( 08 ) 9304387


* Đất nước ấn Độ rộng thứ 7 trên thế giới, dân số đứng thứ 2 trên thế giới. Chia làm 3 mùa: mùa hè từ tháng 3 – tháng 6, mùa mưa từ tháng 7 – tháng 10 và mùa đông từ tháng 11 - tháng 2. ấn Độ có hệ thống 251 trường đại học đa dạng và có bề dày truyền thống với các ngành học Kỹ thuật và công nghệ,

Khoa học vi tính, công nghệ thông tin và sinh học, Y nha khoa, Dược và trợ Y, Nông nghiệp thú y, công nghệ bơ sữa và nông nghiệp, Nghệ thuật, thương mại, khoa học và quản lý du lịch. Bằng cấp của ấn Độ được Quốc tế thừa nhận, hiện nay các công ty hàng đầu trên toàn cầu đang tham gia ngày càng nhiều trong việc thu xếp việc làm cho các trường đại học ấn Độ.
- ấn Độ có môi trường thân thiện và nền văn hoá phù hợp với các nước châu á.
- Các thành phố HS - SV Việt Nam thường đến du học : New Delhi, Bangalore…

2/ - Các khoá học đại học thường bắt đầu vào tháng 6 và tháng 7 hàng năm và kết thúc vào tháng 3 và tháng 4 năm sau.

3/ - Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :

4/- Học phí và Chi phí sinh hoạt: tuỳ thuộc vào khoá học, trường học và vùng học :
* Đối với đại học : thời gian 3 - 4 năm, Ngành Y 5-6 năm, Ngành Dược 4 năm.
+ học phí từ 1,500 – 2000 USD/ năm đối với đại học


Bấm vào để xem to hơn










 

+ Sinh viên Quốc tế đều ở trong ký túc xá.
+ Chi phí cá nhân cho 1 năm học khoảng 1,200 – 1,800 USD/năm.
Bao gồm : Tiền ở, chi phí vặt, tiền đi lại, bảo hiểm, các thiết bị đào tạo, thiết bị thí nghiệm, máy tính và chi phí cho các chuyến thăm tới các cơ sở công nghiệp.

* Sau đại học :
+ Ngành nhân văn : 2 năm.
+ Ngành khoa học công nghệ và kỹ thuật : 1 – 1,5 năm.
+ Ngành Y: 3 năm
+ 8000 – 10,000 USD/ cả khoá học ( có ăn ở và sinh hoạt phí )

* Các ngành học mà sinh viên Quốc tế thường đăng ký:
+ Kỹ sư Công nghệ Thông tin
+ Kỹ sư Khoa học Máy tính
+ Kỹ sư Máy
+ Kỹ sư Điện
+ Kỹ sư Điện tử Thông tin

+ Thạc sĩ Công nghệ Phần mềm Thông tin
+ Cử nhân Tài chính Kế toán Máy tính
+ Chuyên ngành Phần mềm lập trình Java
+ Thiết kế Trang Web
+ Chứng chỉ Mạng và Windows
+ Cử nhân Đa phương tiện truyền thông đại chúng
+ Quản trị mạng
+ Khoá học tiếng Anh

5/ - Hồ sơ làm thủ tục và điều kiện nhập học:

+ Hộ chiếu
+ Giấy khai sinh
+ Bằng tốt nghiệp cao nhất
+ Học bạ / Bảng điểm
+ 10 ảnh 4 x 6 cm
+ Cam kết.                                                                                                                                                         
Trở về đầu trang

 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

                                                   Malaysia

1-
     Vài nét giới thiệu về đất nước Malayxia:

- Diện tích : 329.758  km2
- Dân số    : 21,410 triệu
- Thủ đô    : Kuala Lumpur
- Quốc khánh : ngày 31 tháng 8 ( 1957 )
- Quốc ngữ : Tiếng Mã lai, Tiếng Anh cũng được sử dụng rộng rãi là ngôn ngữ giảng dạy.
- Tín ngưỡng : Đạo hồi
- Đơn vị tiền tệ : Ringgít
- Văn phòng visa :
         + Đại sứ quán : tầng 16 KS. Fortuna, 6B Láng Hạ - Hà Nội -  (04) - 8313400
         + Lãnh sự quán : 53 Nguyễn Đình Chiểu, Q3, TPHCM - (08) - 8299023
- Malayxia là đất nước đa chủng tộc bao gồm các dân tộc chính như Malay, Hoa và ấn độ … Khí hậu ẩm ướt quanh năm. ban ngày nhiệt độ khoảng 30 độ C, ban đêm nhiệt độ thường 22 độ C nên trang phục của Malayxia thường là vải cotton nhẹ và thoáng mát.
         +   Du học
Malaysia – thời cơ tốt để theo học bằng tiếng Anh. Tại các trường Đại học Stamford, Limkokwing, Inti, Nilai...đã liên kết đào tạo với các trường danh tiếng của Anh, úc, Mỹ, Canada....và nhận bằng tốt nghiệp do các trường Anh, úc, Mỹ, Canada cấp, hoặc học chuyển tiếp những năm cuối tại các trường này.
        
+  Malayxia có chất lượng đào tạo tiếng Anh tốt nhất ở Đông Nam á. Nhận sinh viên theo học từ mọi trình độ, học ngắn hạn, dài hạn; nhập học thường xuyên trong năm.
        
+  Môi trường xã hội văn minh, ổn định, gần gũi với Việt Nam, điều kiện học tập tiên tiến hiện đại.
































 

2 - Giáo dục đại học của Malayxia gồm hai bộ phận chính :
+ Trường Công (do nhà nước tài trợ) gồm các trường Đại học Bách khoa và Sư phạm.
+ Trường Tư : như các trường Cao đẳng tư, Đại học tư, chi nhánh của các trường đại học, Cao đẳng  nước ngoài đặt tại Malayxia phải đạt tiêu chuẩn  chất lượng giáo dục cao và đạt tiêu chuẩn Quốc tế. Đã được Bộ Giáo dục Malayxia và Hội đồng uỷ nhiệm Quốc gia chấp nhận về tiêu chuẩn và chất lượng giáo dục.

 
3 -  Các thành phố HS - SV thường xin nhập học : Kuala Lumpur, Petaling Jaya, Penang, Johor, Kuantan và Ipol…

4 - Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :

5 - Học phí :
- Tiếng Anh :      200 –   526 USD/tháng
- Đại học     :  2.400 – 4.600 USD/ năm
- Thạc sỹ :      8.500 USD / toàn bộ khóa học
-
Thạc sỹ kinh tế : 7.600 USD/ toàn bộ khoá học

6 - Chi phí sinh hoạt :
- ở Ký túc xá : 50 – 85 USD/ tháng


Bấm vào để xem to hơn

 

 

 

 



- Các chi phí khác: ăn uống, đi lại, sách vở, giải trí : 170 – 200 USD / tháng
Một số thông tin về chi phí ước tính cho việc học tập của sinh viên nước ngoài tại Malaysia
Bằng Cử nhân Khoa học Máy tính (3 năm) do chi nhánh một trường Đại học úc ở Malaysia cấp

Private mục chi phí

 

Học phí

RM 20,500/năm

Chi phí ăn ở

RM 9,600/năm

Bảo hiểm y tế

RM 200/năm

Phí làm visa

RM 300 (chỉ trả 1 lần)

Chi phí học trung bình cho 1 năm

RM 30,400 (US$ 8,000)

Tổng chi phí học cho 3 năm

RM 91,200 (US$ 24,000)

Nguồn: Study Malaysia Handbook của Challenger Concept (M) Sdn Bhd
Ghi chú: Tỷ giá hối đoái US$ = RM3.82 RM1 = 4,015.79 VND
So sánh chi phí chương trình đại học cho sinh viên nước ngoài tại Malayxia tính bằng C$

Quốc   gia

Học phí

(mỗi năm)

Chi phí ăn ở

(mỗi năm)

Tổng chi phí

(mỗi năm)

Canada

C$ 7,100

C$ 8,100

C$ 15,200

Anh quốc

C$ 14,800

C$ 12,600

C$ 27,400

Hoa Kỳ (trường công)

C$ 12,200

C$ 10,400

C$ 22,600

Hoa Kỳ (trường tư)

C$ 20,500

C$ 11,600

C$ 32,100

Úc

C$ 11,700

C$ 11,550

C$ 23,150

Pháp (trường công)

Tối thiểu

C$ 15,550

C$ 15,550

  Nguồn: Association of Universities and Colleges of Canada
  Ghi chú: Tỷ giá hối đoái 1C$ = RM2.34 RM1 = 4,015.79 VND                                                              
Trở về đầu trang
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
                                                                                   
   Nhật Bản

1/ - Vài nét giới thiệu chung về đất nước Nhật bản  
-
         Diện tích : 377. 835 km2
-
         Dân số    : 126,281 triệu người
-
         Thủ đô   : TOKYO
-
         Quốc khánh : ngày 23 tháng 12
-
         Ngôn ngữ chính : Tiếng Nhật
-
         Tín ngưỡng : Đạo phật
-
         Đơn vị tiền tệ : Yên
-
         Văn phòng visa
                 + Đại sứ quán : 27 Liễu Giai -  Hà Nội – (04) 846 3000
                 + Lãnh sự quán : 13 Nguyễn Huệ, Q1 TPHCM – (08) 822 5314

-         Đất nước Nhật Bản là một quần đảo hình cánh cung nằm cạnh đông đại lục Âu - á phía Tây bắc Thái bình dương, với chiều dài Bắc - nam là 2500 km do nhiều đảo nhỏ tạo nên. Các đảo chính là : Hokkaido, Honsnhu, Kyushu, Okinawa. Nằm trong vùng khí hậu ôn đới nên khí hậu nói chung là ôn hoà và có 4 mùa rõ rệt, màu xuân và mùa thu khí hậu rất dễ chịu, mùa hè ( tháng 6,7,8 ) khí hậu nóng và oi bức, mùa đông ( tháng 12, thánh 1 và 2 ) rất lạnh có nhiều tuyết. Trừ Hokkado ra vào mùa mưa ( tháng 6 ) các đảo đều có nhiều ngày mưa.
Nhật Bản cũng là Quốc gia có nguồn nước chất lượng tốt và các cơ sở vệ sinh hoàn chỉnh nên có thể uống nước máy ở bất cứ nơi đâu.
Nhật Bản là một trong những nước công nghiệp phát triển nhất thế giới. Tại đại học có thể nghiên cứu mọi lĩnh vực từ công nghiệp điện tử đến kinh doanh quốc tế. Hiện nay du học sinh thường tập trung vào các trường quanh TOKYO.
Thường 1 năm có 3 kỳ nghỉ ( nghỉ hè vào tháng đầu tháng 7 đến cuối tháng 8, nghỉ đông vào cuối tháng 12 đến cuối tháng 1, nghỉ xuân vào khoảng cuối tháng 2 đến đầu tháng 4 ).


Bấm vào để xem to hơn
2/ -  Sơ đồ Hệ thống Giáo dục : 

3/ - Các cấp học  :
+ Tiếng Nhật : thời gian học tuỳ thuộc vào khả năng của học sinh.         
* Chương trình học tiếng Nhật ( từ 1 – 2 năm ) thì nhập học vào tháng 4 ( sẽ khoá sổ nhận đơn  vào khoảng tháng 10 - tháng 12 năm trước ).
* Chương trình học tiếng Nhật 1,5 năm sẽ nhập học vào tháng 10 ( sẽ khoá sổ nhận đơn  vào khoảng tháng 4 - tháng 6).
+ Cao đẳng học 2 năm (Kỹ thuật, Y tế, Y tá là 3 năm)             
+ Đại học 4 năm ( y khoa, nha khoa, thú y học 6 năm )
+ Cao học ( Master ) thường học 2 năm ( chương trình tiền kỳ )

+ Tiến sĩ ( Doctor ) học 3 năm ( là chương trình hậu kỳ,  sau học xong Master); có thể 5 năm gồm: tiền kỳ 2 năm đầu tương đương với thạc sĩ và Tiến sĩ hậu kỳ 3 năm. Chương trình tiến sĩ của Y khoa, nha khoa và thú y là sau chương trình đại học 6 năm và 4 năm phải đi thực tập.     

 

 

 

 

 



 


4/ - Điều kiện nhập học :

+ Học tiếng Nhật : Phải tốt nghiệp lớp 12, phải học tiếng nhật tại Việt Nam ít nhất là (400 giờ học).
+ Dự bị đại học :  Phải tốt nghiệp lớp 12, đã học xong từ 400 giờ tiếng Nhật trở lên
+ Đại học/ Cao đẳng : Phải tốt nghiệp lớp 12 (18 tuổi hoàn tất bậc trung học
+ Cao học (Master) : đã tốt nghiệp đại học – thấp nhất 22 tuổi.
+ Tiến sĩ ( Doctor ) : Đã tốt nghiệp Master – thấp nhất 24 tuổi. ( Học lấy tiến sĩ  y khoa, nha khoa, thú y với kết quả Master loại xuất sắc )
+ Nghiên cứu sinh : Tuỳ theo đại học có chế độ khác nhau như : phải tốt nghiệp đại học, hoặc học xong Master, hoặc học xong Tiến sĩ … 

5/ -  Học phí và Chi phí sinh hoạt:  tuỳ thuộc vào khoá học, trường học và vùng học :
        
+ Các khoá tiếng Nhật: (Đồng Yên Nhật)

                 
* Khoá 6 tháng :    357. 000  –      422. 000
                  * Khoá 1 năm :      410. 000  –  1. 017. 400
                  * Khoá 1,5 năm :   590. 000  –  1. 451. 100
                  * Khoá 2 năm :      770. 000   -  1. 720. 000
         + Học phí năm thứ nhất, từ năm thứ 2 trở đi được giảm 30%  : (Đồng Yên Nhật) 

Các ngành học

Cao đẳng

Đại học

Cao học

 1 – Khối công lập:

2 – Khối dân lập:

        + Nha khoa

        + Y khoa

        + Dược khoa

        + Mỹ thuật

        + Khoahọc/ kỹ thuật

        + Gia chánh

        + Thể thao

        + Văn/giáo dục

        + Kinh tế/ luật/ thương mại

        + Thần học/ Phật giáo

        + Khoa nhân văn

        + Khoa xã hội

        + nông nghiệp

        + Thú y

        + Nhân văn

        + Khoa học/ Nông nghiệp

        + Kỹ thuật

        + Giáo dục/bảo mẫu

537, 581,

 

 

 

 

1,371,387,

 

1,106,886,

1,120,895,

 

1,117,157,

 

 

 

 

 

1,114,743,

1,041,195,

1,151,127,

1,058,912,

844, 943,

 

4,963,589,

4,677,564,

2,140,124,

1, 825,066

1,363,725,

1,254,722,

1,246,632,

1,144,633,

1,072,560,

1,033,429

 744,200,

 

 

 

 

 

779,500,

 

 

 

 

 

815,729,

779,596,

999,420,

844,420,

 

+ phí sinh hoạt có bao gồm cả học phí của sinh viên du học cho 1 tháng:  (tính theo đồng Yên Nhật)
                  + Hokkaido : 122.000/ tháng
                  + Tokyo : 158.000/ tháng
                  + Kanto : 154.000/tháng
                  + Chubu : 124.000/tháng
                  + Shikoku : 117.000/tháng
                  + Kyushu: 126.000/tháng
                  + Bình quân toàn quốc : 140,000/ tháng

    + phí thuê chỗ ở :
                  + Kí túc xá sinh viên do trường đại học điều hành chỉ đáp ứng được 32%
                  + Du học sinh thường ở trọ tại nhà tư với giá cao hơn ký túc xá sinh viên
.
Tại Tokyo chỗ ở khoảng 9,6m2

                   *  Phòng đôi đi chung toilet : 40.000 yên/tháng hoặc thấp hơn
                   *  Có bếp , toilet riêng : trên dưới 40.000 yên/tháng
                   *  Có phòng tắm trên dưới  khoảng 60,000 yên /tháng.
                   *  Có đIều hoà, toilet, phòng tắm :  66.000 yên/tháng
  Tại Sapporo 30,000 yên /tháng; Matsuyama 32,000 yên /tháng. 

6/ -  Điều kiện để du học Nhật bản :
          
+ Tốt nghiệp PTTH
           + Đã học và  hoàn thành trên 400 giờ tiếng Nhật trước khi xin du học ( ICED sẽ tư vấn giúp để bạn học đạt kết quả tốt )
          + Bằng tốt nghiệp PTTH , học bạ.
          + Khai sinh
          + Phiếu khám sức khoẻ
         + Xác nhận là công dân tốt
          + Giấy tờ chứng minh đủ tài chính để du học ( Gia đình bảo lãnh )
          + Hộ chiếu còn thời hạn
          + ảnh mầu ( 4x6 ).
          + Cam kết theo mẫu

7/ - Tham khảo trang web: http://www.aiej.or.jp  của hiệp hội giáo dục Quốctế Nhật.
                                                                                                                                                                 
        
                                                                                                                                                                            
Trở về đầu trang

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 
                                                                                      
Thái Lan

1/ - Vài nét giới thiệu về đất nước Thái Lan :
-
         Diện tích : 514.000 km2
-
         Dân số    : 60,6 triệu
-
         Thủ đô    : Bangkok
-
         Ngôn ngữ chính : tiếng Thái
-
         Tôn giáo chủ yếu : Đạo phật
-
         Quốc khánh : ngày 05 tháng 12
-
         Đơn vị tiền tệ : Bạt
-
         Văn phòng visa :
+ Đại sứ quán Thái lan : 63 Hoàng diệu – Hà nội – 04 823 5092
+ Lãnh sự quán Thái Lan : 77 Trần Quốc Thảo – Q3 TPHCM – 08 8223627

* Vương quốc Thái lan - đất nước của những ngôi đền biểu tượng của nền văn hoá Phật giáo.
Hiện nay Thái lan có 45 trường đại học và 36 trường cao đẳng và có nhiều trường trực thuộc các bộ khác nhau. Các trường hiện nay đều chỉ giảng dạy bằng tiếng Thái.
* Hiện nay hầu hết sinh viên Việt nam du học thái lan đều theo học tại các trường Quốc tế đặt tại Thái lan, đó là trường Websster International University ( Mỹ ). Các trường đại học này đào tạo và cấp bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ hoàn toàn theo tiêu chuẩn Quốc tế công nhận.
* Các bạn có thể sang học tiếng Anh và một phần của chương trình do các trường đại học các nước như Mỹ… đặt tại Thái Lan sau đó sẽ chuyển tiếp sang các trường đại học tại Anh, úc, Mỹ, Canada… để học khi bạn đã hoàn thiện thủ tục chứng minh kinh tế cho việc du học của bạn tại các nước nói trên.


Bấm vào để xem to hơn
2/ - Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :

3/ - Học phí :
tuỳ theo từng ngành học và trường học.
                          
+ Tiếng Anh : 80 – 120 USD/tuần
                          + Cao đẳng : 2,000 –  4000 USD/ năm
                          + ĐH :  2,500 - 6.600 USD/ năm
                          + Sau ĐH :  3,000 - 7.800 USD/ năm

 4/ - Nhà ở : ( Ăn ở 2,000 – 3,200 USD/ Năm )

* On- Campus Housing :

-
         Phòng riêng : US$ 162 / tháng
-
         Phòng chung : US$ 93/ tháng
* Housing : US$ 1.460 / năm học
Tổng chí phí trung bình khoảng 9,000 USD/năm – Nếu xin được học bổng tại trường Webster International University ( Mỹ ) – chi phí chỉ còn khoảng 6,500 USD/năm. 

5/ - Vài nét về trường Webster University ( ThaiLand ):
+
 Webster University ( Thai Lan ) là trường đại học duy nhất được Mỹ công nhận và cấp bằng đại học và Cao học của Mỹ tại đông nam á.
+ Các chương trình học bổng dành cho sinh viên Việt nam từ 25% - 45%. Thường các khoá học này bắt đầu  vào tháng 1,3,6,8 và tháng 10 hàng năm.
+ Đối tượng là học sinh đã tốt nghiệp PTTH và Sinh viên đang học đại học tại các trường đại học có uy tín của Việt nam sẽ được học chuyển tiếp để lấy bằng đại học hoặc cao học của Mỹ tại  trường Webster University ( Thai Lan ).

+
Webster University ( ThaiLand ) đào tạo đại học các ngành : Quản trị, Truyền thông, Ngoại thương, Ngoại giao, Công nghệ thông tin, Quan hệ cộng đồng, Thông tin quảng cáo và Marketing, Tâm lý học, Xã hội học.
+ Webster University ( ThaiLand ) đào tạo đại học các ngành : Quản trị, Truyền thông, Ngoại thương, Ngoại giao, Công nghệ thông tin, Quan hệ cộng đồng, Thông tin quảng cáo và Marketing, Quản lý thông tin và nguồn dữ liệu máy vi tính.

                                              Webster University ( ThaiLand ) Information Center, Bangkok
                                                               Tel: (662) 652 0705 – fax: (662) 652 0708
                                                                           Email: wuthai@loxinfo.co.th

                                                                                                                                                                              
Trở về đầu trang
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
                                                                                       Trung Quốc

1/- Vài nét giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc
 -  Diện tích
: 9.600.000 km2

 -
  Dân số : 1.262 triệu
 -
  Thủ đô : Bắc Kinh
 -
  Quốc khánh : ngày 1 tháng 10 ( 1949)
 -
  Ngôn ngữ  chính : tiếng Trung Quốc
 -
  Tín ngưỡng : Đạo Khổng
 -
  Đơn vị tiền tệ : Nhân dân tệ
 -
  Văn phòng visa :

  + Đại sứ quán Trung quốc : 46 Hoàng Diệu – Ba Đình – Hà Nội – ( 04) 8235569
      + Tổng lãnh sự quán 39 Nguyễn Thị Minh Khai – Q1 – TPHCM – ( 08 )  8292457

 -  Giao dịch thương mại giữa các nước Châu á và Trung Quốc ngày phát triển, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế ở khu vực. Trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, văn hoá phương Đông lại càng được nghiên cứu nhiều hơn và việc học tiếng Trung là công cụ tốt nhất để bắt đầu tìm hiểu về văn hoá phương Đông. Trung Quốc: nơi bạn có thể du học bằng tiếng Trung với chất lượng giáo dục cao, ngành nghề đào tạo rất  đa dạng và phù hợp với nhiều trình độ, thủ tục du học rất đơn giản, chi phí thấp.
-
  Nhiệt độ trung bình ở Trung Quốc vào mùa hè khá cao, giống ở Việt Nam. Mùa đông ở Trung Quốc lạnh hơn và có tuyết rơi ở nhiều nơi.


2/ - Các thành phố Học sinh , Sinh viên Việt Nam thường đến du học
: Bắc Kinh, Thư­ợng Hải, Nam Ninh, Thẩm Quyến, Quế Lâm … 

3/ - Một số trường đại học Trung quốc
*
Bắc Kinh :
-  Đại học Nhân dân Trung quốc

-
  Đại học Ngôn ngữ và Văn hoá Bắc Kinh
-
  Đại học Công nghệ Bắc Kinh
-
  Đại học Kinh tế và Thương mại thủ đô
-
  Đại học Sư phạm Bắc Kinh
-
  Học viện Quản lý kinh tế Bắc Kinh

*
Nam Ninh : 

-
  Đại học Nam Ninh
-
  Đại học Sư phạm Nam Ninh
-
  Đại học Khoa học và Công nghệ Nam Ninh
-
  Đại học Y học Dân tộc cổ truyền Nam Ninh

* Quảng Châu:

-
  Đaị học Trung sơn Quảng Châu
-
  Đại học Y học cổ truyền Quảng Châu.

* Quảng Tây :

-
  Đại học Sư phạm Quảng Tây
-
  Trung Y cổ truyền Quảng Tây
-
  Cao đẳng tài chính Quảng Tây
-
  Trường dạy nghề kỹ thuật nấu ăn Nam Quốc Quảng tây


4/ -
Các ngành sinh viên Việt Nam thường đăng ký học

1.
   Ngôn ngữ học
2.
   Khoa học và kỹ thuật vật liệu kim loại

3.   Khoa học và kỹ thuật Nhiệt
4.   Tự động hoá Công nghiệp
5.   Điện tử
6.   Khoa học Máy tính
7.   Luật
8.   Kiến trúc
9.   Công nghệ Hoá và Môi trường
10. Dược khoa
11. Toán ứng dụng
12. Quản trị Kinh doanh
13. Kinh tế Đối ngoại
14. Đông Y

15.
 Nghệ thuật Trung Quốc
16.
 Thương mại


5/- Khoá học bắt đầu
học vào tháng 9 hàng năm ( các khoá tiếng Trung mở quanh năm ) 


Bấm vào để xem to hơn
6/- Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :

7/- Học phí trung bình cho 1 năm học tuỳ thuộc vào khoá học, tr­ường học và vùng học.

Loại hình giáo dục

Thời gian học

Học phí hàng năm

( Tính bằng USD )

Tiếng Trung quốc

Tuỳ theo nhu cầu

900 – 4.300 USD/năm

Trung học

 

 

Cao đẳng

 

 

Đại học các ngành khác
Đại học Y

4 – 5  năm

5 – 6 năm

1.200 – 5.500 USD/năm
2.200 – 5.500 USD/năm

Thạc sĩ

3 năm

 

Tiến sĩ

 – 3 năm

 

8/- Chi phí sinh hoạt, ăn, ở, đi lại : tư­ơng tự ở Việt Nam; có nhà ăn tập thể phục vụ chu đáo, giá rẻ : 50 - 80 USD/ tháng – 3 bữa/ ngày  Chi phí bình quân từ 1,500 USD/năm ( Nam Ninh ) – 4,000USD/năm ( Bắc Kinh ) 

9/- Thủ tục visa và điều kiện nhập học đơn giản, phù hợp với sinh viên ở nhiều trình độ khác nhau
·
        Chất lượng đào tạo tốt, chi phí học tập, ăn uống, đi lại, nhà ở thấp hơn nhiều so với các nước phát triển.
·
        Nhà trường rất quan tâm đến sinh viên quôc tế và việc quản lý sinh viên rất tốt, môi trường học tập chăm chỉ, lành mạnh, an ninh, trật tự xã hội ổn định tạo được sự yên tâm cho các bậc phụ huynh gửi con em tới du học.
·
        Việc đi về thăm nhà rất dễ dàng và chi phí thấp vì Trung Quốc rất gần Việt Nam, đặc biệt nếu sinh viên du học tại các tỉnh Quảng Tây, Vân Nam.... nằm ở phía Nam Trung Quốc, có thể đi tàu hoả về Việt Nam. Thủ tục đơn giản, chi phí rẻ khi người nhà sang thăm con.

 
 
10/- Hồ sơ làm thủ tục và Điều kiện nhập học

·
        Hộ chiếu
·
        Giấy khai sinh
·
        Bằng tốt nghiệp
·
        Học bạ/ Bảng điểm
·
        Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan chủ quản.
·
        Bản sao Hộ khẩu có công chứng
·
        Giấy chứng nhận tình trạng Hôn nhân (có hoặc chưa có kết hôn đều cần giấy chứng nhận)
·
        10 ảnh 4 x 6 cm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

                                                              Đài loan

    t Trường Đại học Quốc gia Đài Loan đã ngày một phát triển và trở thành một trong những trường có quy mô và nổi tiếng nhất ở Trung Quốc trong công tác giảng dạy tiếng và văn hoá Trung Quốc ở tất cả mọi cấp độ.

Các lớp học tiếng
Tất cả các tiết học tại trờng đều được giảng dạy bằng tiếng Trung. Trong các giờ học, các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đều quan trọng ngang nhau và trình độ của sinh viên sẽ được đánh giá theo các kỹ năng đó. Nhiều tiết học sử dụng băng video và nhiều tài liệu bổ trợ nhằm mang lại hiệu qủa học tập tối đa, kể cả các bài đọc về văn học, lịch sử , triết học.

Các lớp học văn hoá
Mỗi kỳ trường đều có các lớp học văn hóa tập trung vào các lĩnh vưc cụ thể của nghệ thuật, lịch sử và xã hội Trung Quốc. Các lớp học này bao gồm lớp kịch Opera, thuật viết chữ, hội hoạ, điêu khắc, con người Đài Loan, nghi thức trà đạo, nghệ thuật nấu ăn Trung Hoa, võ thuật Trung Hoa, hát dân gian, cách đọc biểu tượng tiếng Trung và nhiều môn học ưa thích khác. .

Để được học thêm giờ ( 2-6 giờ mỗi tuần ) sinh viên phải đăng ký tham dự học lớp học thường xuyên. Tuỳ theo điều kiện sinh viên có thể học nhóm lớp học 10 giờ một tuần hoặc học phụ đạo (học phí theo đó sẽ được điều chỉnh tương ứng).

Điều kiện nhập học
Các lớp học tiếng tại trường dành cho những người đã học xong chương trình phổ thông trung học hoặc tương đương. Do số lượng sinh viên đầu vào mỗi kỳ nhiều và để có đủ thời gian cho sinh viên chuẩn bị nhập học nhận giấy phép nhập học và xin visa, sinh viên phải sớm hoàn thành thủ tục nhập học. Tất cả giấy tờ nhập học phải đươc nộp trước khi hết hạn và sẽ không hoàn trả lại.

Các học kỳ và thời hạn xin học

Trường có các kỳ học theo quý và có các lớp mới khai giảng cho mọi trình độ. Ngoài ra, trường cũng có khoá học hè kéo dài 2 tháng. Hãy liên hệ với ICED để có thông tin về các khoá học tháng.

Học phí

Học kỳ Ngày Học phí Thời hạn nộp đơn
Mùa thu 01/ 09 - 30/ 11 18.000 $ NT 31/ 7
Mùa đông 01/ 12 - 28/ 2 18.000 $ NT 31/10
Mùa xuân 01/ 3 - 31/ 5 18.000 $ NT 31/ 1
Mùa hè 01/ 6 - 31/ 8 18.000 $ NT 30/ 4
Khoá học hè 01/ 7 - 31/ 8 12.000 $ NT 31/ 5

* Chú ý: Trường không chấp nhận đơn xin học sau khi đã hết hạn nộp đơn. Trường khuyến khích sinh viên nộp đơn sớm để có đủ thời gian làm visa.


                                                                                                                                                                         
  
Trở về đầu trang
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 

                                                                                              Singapore 

1.
      Vài nét giới thiệu về đất nước Singapore :

-
         Diện tích : 639.000 km2
-
         Dân số    : 3,476 triệu
-
         Thủ đô    :  Singapore
-
         Ngôn ngữ chính : 80% dân số nói tiếng Mã lai và Trung Quốc, ngôn ngữ trong văn phòng làm việc là Tiếng Anh.
-
         Quốc khánh : 09/ 08 (1965)
-
         Tín ngưỡng : Đạo phật
-    Đơn vị tiền tệ :
Đô la singapo

-
         Văn phòng visa :
          +  Đại sứ quán  :  41 Trần Phú - Hà Nội – ( 04 ) 8233965
          + Lãnh sự quán : 61 Lê Lợi - Q1 – TPHCM – ( 08 ) 8225173

* Singapore nằm sát đường xích đạo mưa lớn và độ ẩm cao, thường mưa lớn từ tháng 11 đến tháng 1, hiếm khi nhiệt độ ở Singapore xuống thấp dưới 20 độ C. Dân cư có người gốc Hoa chiếm tỷ lệ 77% còn lại là người gốc Malay và ấn Độ và các nước khác.
*  Hệ thống giáo dục của Singapore linh hoạt và phù hợp với từng khả năng học tập của mỗi học sinh. Sinh viên muốn vào đại học các khoá học dự bị và phải có bằng GCE “A” Level.


2.
      Thời gian học :  có 2 học kỳ , học kỳ 1 từ tháng 7 đến tháng 11; học kỳ 2 từ tháng 1 đến tháng 5. Cuối mỗi học kỳ đều có các kỳ thi, sau kỳ thi là các kỳ nghỉ 10 tuần. 


Bấm vào để xem to hơn
3.      Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :

4.      Học phí  (tuỳ theo từng khoá học và trường học, do vậy khi bạn đăng ký chính thức vào trường nào thì bạn sẽ có báo giá của trường đó một cách chính xác và bạn sẽ chuyển tiền sang trường theo báo giá)
+ Tiếng Anh :  110 – 130 USD /tuần – Thời gian học tùy theo nguyện vọng  và khả năng của từng học sinh.
               + PTTH :  1,200 – 3,000 USD/năm
               + Cao đẳng :  4,000 – 6,000 USD/năm
               + Đại học : 4,500 – 6,050 USD/năm
               + Sau đại học : 6,000 – 10,000 USD/năm

5.      Chi phí sinh hoạt :  bao gồm tiền nhà, ăn , ở, sách vở, đi lại, và các chi phí cá nhân khác khoảng 3,500 – 5,500 USD/năm.

6.
      Chương trình học bổng của đại học công lập Singapore :

            a/  -  Chương trình học bổng giành cho học sinh thi lấy
100% học bổng PTTH
 (lớp 10,11,12) tại Singapore, học bổng này giành cho các bạn  học sinh đã học xong lớp 9 đạt loại giỏi của 3 năm lớp 7,8,9 và có môn tiếng Anh tổng kết từ 8,0 trở lên.
                        * Nếu các bạn học sinh đang học lớp 9 đạt loại giỏi của 3 năm lớp 7,8,9 và có môn tiếng Anh tổng kết từ 8,0 trở lên. Bạn có thể tham gia ch­ương trình bồi dưỡng kiến thức hàng năm về IQ, tiếng Anh, toán bằng tiếng Anh và hư­ớng dẫn phỏng vấn của ICED (đăng ký tại văn phòng ICED từ ngày 01/11 đến 20/11 hàng năm để làm các thủ tục kiểm tra đầu vào…) để các bạn có cơ hội vượt qua kỳ thi do Bộ GD - ĐT Singapore và Việt Nam tổ chức vào cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7 hàng năm tại Việt Nam (nếu bạn có tên trong danh sách của Bộ GD - ĐT).
           b/ -  Chương trình hỗ trợ  80% - 100% học phí của chính phủ
Singapore giành cho sinh viên ASIAN. Điều kiện là  các bạn đạt học sinh khá, giỏi 3 năm lớp 10,11,12 và có môn tiếng Anh tốt tổng kết từ 8,0 trở lên và có điểm IELTS 6.0, đIểm TOEFL 550. Là sinh viên ASIAN không mang quốc tịch Singapore, sẽ tham gia vào kỳ thi tháng 3 hàng năm của Singapore và đỗ vào các trường Cao đẳng, Đại học công lập của Singapore. Sau khi tốt nghiệp sẽ ở lại làm việc tại Singapore 3 năm.         
·
        Nếu các bạn muốn sang học các khoá học dự bị  tại  Singapore ( ngay sau khi tốt nghiệp PTTH ) để các bạn sẽ thi  và đỗ vào các trường Cao đẳng, Đại học công lập của Singapore  thì các bạn phả vào học các khoá học này, các khoá này  thường kéo dài 12 tháng, khai giảng vào tháng 1, 4, 8 và tháng 10 hàng năm. Học từ thứ 2 đến thứ 6. Với các môn học :
-
         Môn Tiếng Anh :  bao gồm Ngữ pháp, Từ vựng, đọc hiểu, kỹ năng nghe, nói - đọc – viết – giao tiếp và viết bài luận.
-
         Môn Toán : Cung cấp cho học sinh những chương trình học giúp học sinh có đủ khă năng tham gia kỳ thi vào các trường PTTH và Đại học công lập của Singapore.
-
         Môn khoa học : tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của học sinh ( áp dụng cho các bạn đang học PTTH ).
·        Nếu sau khi các bạn tốt nghiệp PTTH, các bạn không muốn vào Singapore ngay mà muốn tham gia vào kỳ thi của các trường Đại học, Cao đẳng được tổ chức thi tại Việt nam vào tháng 3 hàng năm, thì các bạn bên cạnh phải làm các thủ tục đăng ký thi ( trực tiếp trên Internet với trường… ) các bạn nên đăng ký vào chương trình bồi dưỡng kiến thức về Toán, tiếng Anh , khoa học và luyện phỏng vấn của ICED tổ chức hàng năm để giúp các bạn vượt qua kỳ thi rất khó này. Các bạn phải đến văn phòng của ICED đăng ký từ ngày 01/11 đến 20/11 hàng năm để làm các thủ tục kiểm tra đầu vào…  

7.      Hồ sơ học sinh cần chuẩn bị khi đăng ký du học tự túc tại Singapore
·
        Giấy khai sinh (bản sao)
·
        Bằng tốt nghiệp PTTH và học bạ PTTH
·
         Bảng điểm học ĐH
·
         Hộ chiếu
·
         Sổ tiết kiệm
·
         Giấy kết hôn của bố mẹ
·
         Ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư và nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình.
·
        ảnh 4 x 6 (ảnh giống trong hộ chiếu)
 

Trở về đầu trang