|
Trung Quốc
1/ - Vài nét giới thiệu chung về đất nước Trung
Quốc
- Diện tích : 9.600.000 km2
Dân
số : 1.262 triệu
- Thủ đô : Bắc Kinh
- Quốc khánh : ngày 1 tháng 10 ( 1949)
- Ngôn ngữ chính : tiếng Trung Quốc
- Tín ngưỡng : Đạo Khổng
- Đơn vị tiền tệ : Nhân dân tệ
- Văn phòng visa :
|
 |
|
+ Đại sứ
quán Trung quốc : 46 Hoàng Diệu – Ba Đình – Hà Nội – ( 04) 8235569
+ Tổng
lãnh sự quán 39 Nguyễn Thị Minh Khai – Q1 – TPHCM – ( 08 ) 8292457
- Giao
dịch thương mại giữa các nước Châu Á và Trung Quốc ngày phát triển,
đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế ở khu vực. Trong
xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, văn hoá phương Đông lại càng
được nghiên cứu nhiều hơn và việc học tiếng Trung là công cụ tốt
nhất để bắt đầu tìm hiểu về văn hoá phương Đông. Trung Quốc: nơi bạn
có thể du học bằng tiếng Trung với chất lượng giáo dục cao, ngành
nghề đào tạo rất đa dạng và phù hợp với nhiều trình độ, thủ tục du
học rất đơn giản, chi phí thấp.
- Nhiệt độ
trung bình ở Trung Quốc vào mùa hè khá cao, giống ở Việt Nam. Mùa
đông ở Trung Quốc lạnh hơn và có tuyết rơi ở nhiều nơi.
2/ - Các thành phố Học sinh , Sinh viên Việt Nam thường đến du học:
Bắc Kinh, Thượng Hải, Nam Ninh, Thẩm Quyến, Quế Lâm …
3/ - Một số trường đại học Trung quốc
* Bắc Kinh :
- Đại học
Nhân dân Trung quốc
- Đại học
Ngôn ngữ và Văn hoá Bắc Kinh
- Đại học
Công nghệ Bắc Kinh
- Đại học
Kinh tế và Thương mại thủ đô
- Đại học
Sư phạm Bắc Kinh
- Học viện
Quản lý kinh tế Bắc Kinh
* Nam Ninh :
- Đại học
Nam Ninh
- Đại học
Sư phạm Nam Ninh
- Đại học
Khoa học và Công nghệ Nam Ninh
- Đại học
Y học Dân tộc cổ truyền Nam Ninh
* Quảng Châu:
- Đaị học
Trung sơn Quảng Châu
- Đại học
Y học cổ truyền Quảng Châu.
* Quảng Tây :
- Đại học
Sư phạm Quảng Tây
- Trung Y
cổ truyền Quảng Tây
- Cao đẳng
tài chính Quảng Tây
- Trường
dạy nghề kỹ thuật nấu ăn Nam Quốc Quảng tây
4/ - Các ngành sinh viên Việt Nam thường đăng ký học
1. Ngôn
ngữ học
2. Khoa
học và kỹ thuật vật liệu kim loại
3. Khoa
học và kỹ thuật Nhiệt
4. Tự động
hoá Công nghiệp
5. Điện tử
6. Khoa
học Máy tính
7. Luật
8. Kiến
trúc
9. Công
nghệ Hoá và Môi trường
10. Dược
khoa
11. Toán
ứng dụng
12. Quản
trị Kinh doanh
13. Kinh
tế Đối ngoại
14. Đông Y
15. Nghệ
thuật Trung Quốc
16. Thương
mạiư
5/- Khoá học bắt đầu học vào tháng 9 hàng năm ( các khoá tiếng Trung
mở quanh năm )
6/- Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :
Hiện nay,
Giáo dục Trung Quốc được chia thành 3 cấp : Giáo dục tiểu học, giáo
dục trung học, giáo dục bậc cao. Tổng số lên tới 2210 trường cao
đẳng và đại học (1054 trường cao đẳng và 1156 trường đại học) với số
sinh viên theo học tại các trường lên tới gần 7 triệu học sinh.
- Giáo dục
tiểu học : Bao gồm các trường phổ thông học cả ngày với thời gian
học 6 năm. Căn cứ vào luật giáo dục bắt buộc ma chính phủ Trung Quốc
đã qui định, chính quyền địa phương có nghĩa vụ phổ cập giáo dục
tiểu học theo chế độ bắt buộc.
- Giáo dục
trung học : Bao gồm giáo dục phổ thông và giáo dục kỹ thuật nghề
nghiệp. Giáo dục phổ thông được chia thành 2 giai đoạn sơ trung và
cao trung (tương đương với cấp 2 và 3). Chế độ học bình quân mỗi
giai đoạn là 3 năm. Các môn học bao gồm ngữ văn, toán, ngoại ngữ,
chính trị, lịch sử, địa lý, vật lý, hoá học, sinh vật, kỹ thuật lao
động. Giáo dục trung cấp kỹ thuật nghề nghiệp được chia thành 3 loại
trường : Trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật và dạy nghề.
Thời gian học tập từ 2 đến 3 năm tuỳ theo nội dung học tập cảu từng
trường.
- Giáo dục
bậc cao : Giáo dục cao đẳng và đại học : Hiện nay hệ thống giáo dục
cao đẳng và đại học ở Trung Quốc bao gồm các bộ môn khoa học toàn
diện, đa hình thức với thời gian học tập là 4 năm, cá biệt có một số
trường học 5 năm.Theo thống kê của Bộ giáo dục Trung Quốc, các
trường đại học có tên tuổi ngày nay gồm đại học Bắc Kinh, đại học
Thanh Hoa, đại học Phúc Đán, đại học Nam Khai, đại học Nam Kinh.


7/- Học phí trung bình cho 1 năm học tuỳ thuộc vào khoá học, trường
học và vùng học.
|
Loại hình giáo dục |
Thời gian học |
Học phí hàng năm ( Tính bằng USD ) |
|
Tiếng Trung quốc |
Tuỳ theo nhu cầu |
900 – 4.300 USD/năm |
|
Trung học |
|
|
|
Cao đẳng |
|
|
|
Đại học các ngành khác |
4 – 5 năm |
1.200 – 5.500 USD/năm |
|
Đại học Y |
5 – 6 năm |
2.200 – 5.500 USD/năm |
|
Thạc sĩ |
3 năm |
|
|
Tiến sĩ |
3 năm |
|
8/- Chi phí sinh hoạt, ăn, ở, đi lại : tương tự ở Việt Nam; có nhà
ăn tập thể phục vụ chu đáo, giá rẻ : 50 - 80 USD/ tháng – 3 bữa/
ngày
Chi phí
bình quân từ 1,500 USD/năm ( Nam Ninh ) – 4,000USD/năm (Bắc Kinh )
9/- Thủ tục visa và điều kiện nhập học đơn giản, phù hợp với sinh
viên ở nhiều trình độ khác nhau
• Chất
lượng đào tạo tốt, chi phí học tập, ăn uống, đi lại, nhà ở thấp hơn
nhiều so với các nước phát triển.
• Nhà
trường rất quan tâm đến sinh viên quôc tế và việc quản lý sinh viên
rất tốt, môi trường học tập chăm chỉ, lành mạnh, an ninh, trật tự x•
hội ổn định tạo được sự yên tâm cho các bậc phụ huynh gửi con em tới
du học.
• Việc đi
về thăm nhà rất dễ dàng và chi phí thấp vì Trung Quốc rất gần Việt
Nam, đặc biệt nếu sinh viên du học tại các tỉnh Quảng Tây, Vân
Nam.... nằm ở phía Nam Trung Quốc, có thể đi tàu hoả về Việt Nam.
Thủ tục đơn giản, chi phí rẻ khi người nhà sang thăm con.
10/- Hồ sơ làm thủ tục và Điều kiện nhập học
• Hộ chiếu
• Giấy
khai sinh
• Bằng tốt
nghiệp
• Học bạ/
Bảng điểm
• Sơ yếu
lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan chủ
quản.
• Bản sao
Hộ khẩu có công chứng
• Giấy
chứng nhận tình trạng Hôn nhân (có hoặc chưa có kết hôn đều cần giấy
chứng nhận)
• 10 ảnh 4
x 6 cm
Trở
về đầu trang |