Anh

Ba Lan

Đức

Hà Lan

Nga

Pháp

Thuỵ Điển

English

                                           Anh
1/ - Vài nét giới thiệu về Vương quốc Anh :
- Diện tích : 244.103 km2
- Dân số : 59,1 triệu
- Thủ đô : London
- Ngôn ngữ chính : Tiếng Anh
- Quốc khánh : 21/4
- Tín ngưỡng : Anh giáo
- Đơn vị tiền tệ : Bảng Anh
- Văn phòng visa:

+ Đại sứ quán Anh Quốc : 31 Hai Bà Trưng - Hà Nội – 04. 9360500
+ Lãnh sự quán Anh : 25 Lê Duẩn – Quận 1 – TPHCM – 08. 8296024
- Anh Quốc có thời tiết rất khác biệt, có thể bây giờ là tuyết đấy, nhưng chỉ vài giờ sau đã nắng rồi, tuy nhiên thời tiết rất hiếm khi quá lạnh hoặc quá nóng tới mức không chịu nổi. Anh là một Vương quốc gồm :

+ Anh là nước lớn nhất trong vương quốc Anh
+ Scotland có diện tích gần bằng Anh, là nước có cảnh đẹp nổi tiếng về những vùng núi, hồ và thung lũng tạo nên những cảnh đẹp nguyên sơ của Châu Âu.
+ Wales lừng danh thế giới bởi cảnh đẹp nơi thôn dã và lòng mến khách. 
+ Bắc Ailen : là sứ đảo trong lành, người dân nơi đây cũng nổi tiếng thế giới vì lòng mến khách và hào hiệp.
Nơi đây sinh viên từ rất nhiều nướcđã đến để học tập và nghiên cứu.
- Vương quốc Anh là một quốc gia :
+ Có nền giáo dục chất lượng hàng đầu thế giới.
+ Bạn hoàn toàn có thể có được cơ hội nghề nghiệp tốt với mức thu nhập hấp dẫn sau khi đã được đào tạo tại Vương quốc Anh.
+ Bạn có thể dễ dàng lựa chọn các khoá học phù hợp ở hơn 180 cơ sở đào tạo trình độ đại học, hơn 500 trường cao đẳng, Hơn 600 trường phổ thông nội trú, tất cả đều sẵn sàng đón nhận bạn đến học tập và nghiên cứu.
+ Nơi học tiếng Anh lý tưởng ( tiếng Anh chuẩn quốc tế ).
+ Dạy cho học sinh phương pháp suy nghĩ chứ không phải là nghĩ cái gì giúp học sinh phát triển tốt khả năng độc lập và sáng tạo của cá nhân mỗi học sinh.
+ Thời gian các khoá học ngắn hơn ở các nước khác nên tổng chi phí học tập thấp hơn. Mặt khác vì thời gian học ngắn hơn, sinh viên sẽ ra công tác sớm hơn và có thu nhập sớm hơn so với các bạn đồng trang học tập ở các nước khác.
+ Là sinh viên quốc tế bạn được hưởng nhiều chế độ ưu đãi như : tiết kiệm được 50% cho mọi chi phí từ sách vở và các hoạt động vui chơi giải trí, đi lại bằng phương tiên công cộng, không phải nộp tiền bảo hiểm y tế khi bạn tham gia các khoá học từ 6 tháng trở lên. Bạn có thể lao động 20 giờ/ tuần và làm việc cả ngày trong kỳ nghỉ để tăng thêm thu nhập.

2/ - Thời gian học : Các khoá học đại học bắt đầu vào tháng 9 hoặc tháng 10, bạn phải nộp đơn xin học từ một năm trước đó.

3/ - Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :

4/ - Học phí : Có thay đổi tuỳ theo từng trường, vùng (các bạn sẽ trả tiền theo báo giá của trường mà bạn đến học – ICED sẽ giúp bạn).
+ Tiếng Anh : thời gian tuỳ thuộc vào khả năng và nhu cầu của bạn, học phí dao động từ 150 – 300 USD/tuần.
+ Học phí học PTTH : Từ 6,500 – 8,500 USD/năm
+ Học phí cao đẳng : 4,000 USD – 7000 USD/ năm
+ Đại học 3 – 4 năm tuỳ theo từng ngành học : 7,000 – 18,000 USD/năm
+ Sau đại học ( thạc sĩ ) 1 năm : 7,5000 – 12,000 USD/ năm

5/ - Nhà ở :
+ ở London, Oxford, Cambridge : khoảng 9,550 USD/ năm học
+ ở các vùng khác : khoảng 7,800 USD/ năm học.
Chi phí học tập & sinh hoạt : tối thiểu là 18.000 – 21.000 USD / năm , trong đó ăn ở là US$ 9.000.


Bấm vào để xem to hơn

















+ Các loại hình nhà ở :
- Ký túc xá của trường : loại hình này thuạn tiện cho sinh viên vì ở gần trường học, dễ dàng tiếp xúc với các sinh viên khác, có nhiều cơ hội để tham gia vào các hoạt động xã hội của trường. Loại hình này phổ biến ở các trường đại học hơn là ở các trường cao đẳng và Anh ngữ. Sinh viên phần lớn tự nấu lấy, đôi khi bạn có thể không được ở trong ký túc xá vào các kỳ nghỉ. ( Thường là sinh viên năm thứ nhất )
- Căn hộ và nhà riêng của trường đại học hoăc cao đẳng, sinh viên thường tự nấu ăn, và cùng nhau thanh toán tiền điện. (Thường là sinh viên năm thứ hai hoăc sinh viên có mang theo gia đình).
- Trường tư thục nội trú, học phí của loại trường này thường bao gồm luôn cả tiền ăn , ở trong khu nội trú của trường.
- Homestay ( Gia đình người Anh ) : bạn sẽ có một phòng ngủ và có thể không phải nấu ăn, bạn cũng sẽ là 1 thành viên trong gia đình, bạn có nhiều cơ hội được thực hành tiếng và hiểu tốt hơn về cuộc sống của người Anh. Họ sẽ nấu cho bạn 2 bữa ăn trong ngày và thêm bữa trưa ngày thứ 7 và Chủ nhật.
- Khách sạn hoặc nhà trọ do trường bố trí.

6/ - Học bổng :
+ Sinh viên quốc tế du học tại Anh có thể được hưởng chế độ học bổng. Tuy nhiên số lượng học bổng hàng năm rất ít nên có sự cạnh tranh gay gắt. Để được hưởng chể độ học bổng bạn phải nộp hồ sơ trước khó học ít nhất là 1 năm. Hầu hết các tổ chức cấp học bổng đều đề ra tiêu chí cao, nếu bạn không đáp ứng được hết điều kiện của họ thì hồ sơ của bạn sẽ không được xét . Để tìm hiểu học bổng bạn có thể đến văn phòng ICED để tham khảo hoặc tham khảo trang Web của Hội đồng Anh:www
.scholarship-search.org.uk
+ Học bổng giao lưu văn hoá các trường công lập anh quốc
Thời gian nhập học: tháng 8 hàng năm, hạn đăng ký: 30/4 hàng năm
Điều kiện:
- Học sinh PTTH tuổi từ 15 – 18
- Học lực khá giỏi
- Tiếng Anh tốt( IELTS 4.5 hoặc tương đương SLEP Test 45)
- Học sinh được học một trong các trường công lập tại Anh Quốc và có thể được ở lại học tiếp năm thứ 2 miễn học phí nếu học sinh đạt kết quả học tập tốt.
Chi phí: 9.990USD bao gồm chi phí ăn ở, vé máy bay khứ hồi đưa đón tại sân bay Anh quốc. Ăn ở sinh hoạt với gia đình người Anh.
Từ năm thứ hai: 2500Ê - 3200Ê/ năm bao gồm tiền ăn ở, tiêu vặt.

7/ - Một số trang web giúp các bạn tìm cơ hội du học tai Anh.
* Hội đồng Anh Việt Nam -
www.britishcouncil.org/vietnam
* Đại sứ quán Anh tại Việt nam -
www.uk-vietnam.org
* Hệ thống giáo dục Anh -
www.educationuk-vietnam.org
* Học bổng, hỗ trợ tài chính -
www.schoolarship-serch.org.uk
* Hệ thống dịch vụ và thông tin Quốc gia -
www.niss.ac.uk  
* Đánh giá chất lượng giảng dạy -
www.rae.ac.uk                                                                      
                                                             
www.qaa.ac.uk

* Tư vấn cho việc học tập và sinh sống ở Anh -
www.ukcosa.org.uk
* Các trường đại học và cao đẳng tại Anh -
www.britishcouncil.org/eis/campus.htm
* Hướng dẫn về hàng ngàn khoá học và nghiên cứu ở trình độ sau đại học -
www.prospects.csu.ac.uk/int/
* Hơn 100 trường cao đẳng tư thục được hội đồng Anh công nhận -
www.the-bac.org
* Các khoá học từ xa
 - www.distance-learning.co.uk

                                                                                                                                                                 Trở về đầu trang
 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

                                           Đức
1.      Một vài nét Giới thiệu về đất nước Đức :
-
         Diện tích : 357.000 km2
-
         Dân số    : 82,133 triệu
-
         Thủ đô    : Beclin
-
         Quốc khánh : ngày 03/ 10 (1990)
-
         Ngôn ngữ chính : Tiếng Đức
-
         Tín ngưỡng : §ạo Tin lành
-
         Đơn vị tiền tệ : Ơrô
-
         Văn phòng visa :

            * Đại sứ quán : 29 Trần Phú – Hà Nội – ( 04 ) 8430245/46
            * Lãnh sự quán : 126 Nguyễn Đình Chiểu – Q3 TPHCM – ( 08 ) 8224385


















 2 - Các thành phố HS - SV thường xin nhập học
Berlin, Frankfurt, Bonn, Dresden, Leipzig, Hamhurg... 

3 -  Nước Đức có trên 300 trường đại học và sau đại học
.
Tất cả các trường chuyên nghiệp và đại học được trải rộng khắp 16 bang. Chương trình đại học Đức nằm dưới sự tài trợ của chính phủ Đức vì vậy sinh viên đại học (kể cả sinh viên nước ngoài) không phải đóng tiền học phí.Nếu bạn muốn học đại học tại Đức thì bạn nên bắt đầu chuẩn bị khoảng một năm trước đó. Tổ chức hành chính tại Đức rất chặt chẽ và đòi hỏi phải có một thời gian nhất định để hoàn tất mọi thủ tục, bạn nên bắt đầu làm thủ tục thật sớm. Dưới đây là những thông tin về quy trình và các thủ tục giúp các bạn xin đăng ký với trường. ( hầu hết các khoá học tại Đức bắt đầu từ tháng 10 ). 

Lịch trình tham khảo để sinh viên  đăng ký nhập học tại Đức

 Học đại học bắt đầu bằng học kỳ mùa đông  tháng 9/ 10 hàng năm 

                     Những việc cần làm

Tháng 11/ 12/ 01

Sinh viên bắt đầu thu thập thông tin từ tờ rơi hoặc từ Ụnternet vv...

Tháng 01/ 02/ 03

- Liên hệ với các trường đại học mà bạn quan tâm để lấy đơn xin nhập học và những giấy tờ liên quan khác.

Tháng 03/ 04/ 05

- Chuẩn bị hộ chiếu hợp lệ và có giá trị sử dụng

- Gửi đơn xin nhập học và những giấy tờ liên quan ( Chú ý hạn nộp đơn của khoá học mà bạn quan tâm )

Đầu tháng 07

- Nộp đơn xin visa ngay sau khi nhận được các giấy tờ cần thiết từ phía trường đại học.

Tháng 09/ 10

- Bắt đầu học kỳ : cần phải có mặt trước một tuần khi học kỳ bắt đầu.

- Phải mua bảo hiểm y tế trước khi bạn đăng ký vào học.

- §ăng ký ngành học tại phòng đào tạo.

Tháng 10/ 11/ 12

Làm giấy phép cư trú dành cho sinh viên: phải hoàn tất những thủ tục cư trú trong vòng ba tháng đầu tiên tại Đức.

4 – Sơ đồ hệ thống giáo dục Đức : Học đại học bắt đầu bằng học kỳ mùa đông vào tháng  9 và tháng 10 hàng làm.   

5 -  Việc làm :
Học tập là một nhiệm vụ chính. Sinh viên không nên dự tính kiếm việc làm thêm để sinh sống vì nếu làm việc kiếm tiền nhiều thì rất ảnh hưởng đến kết quả học tập. Sinh viên nước ngoài có thể lao động miễn thuế 20 giờ/tuần (90 ngày trong năm ). Thông thường sinh viên hay tìm việc làm vào giữa các kỳ nghỉ của hai học kỳ.
Sau khi tốt nghiệp sinh viên nước ngoài có thể ở lại làm việc tại §ức trong vòng 1 năm, song cần phải xin giấy phép làm việc trước đó. 

6-      Chi phí ăn ở :
Chính phủ §ức hoàn toàn tài trợ cho hệ thống giáo dục đại học cho nên sinh viên chỉ phải lo chi phí sinh hoạt và ăn ở. Ước tính bạn sẽ cần khoảng 600 EURO/ tháng ( 9.000.000 đồng ) cho các khoản sau :


Bấm vào để xem to hơn

 

 

 

 

 

 



Thuê nhà

180

Ăn uống

130

Quần áo/ giặt ủi/ sản phẩm chăm sóc cơ thể

  45

Đi lại

  45

Sách vở

  30

Bảo hiểm y tế

  40

Các chi phí khác

130

Tổng cộng

600 EURO

 7 – Các bạn sinh viên có thể tìm thấy các thông tin chung về học tập và nghiên cứu ở Đức thông qua các trang web sau:
                www.daad.de
                      www.daad.de/ibz/hanoi
                      www.higher-education-compass.de
                      www.research-in-germany.de
                     
www.campus-germany.de

   8 - ICED sau khi tu vấn giúp các bạn nhận đuợc visa tại SQ Đức để các bạn sang nhập học, Các bạn sẽ được bố trí những tiết học tiếng đặc biệt để có thể đỗ đuợc kì thi lấy DSH. ICED cũng khẳng định với các bạn là sẽ giúp các bạn được học đúng với ngành học, bậc học tại truờng đại học mà bạn muốn, với điều kiện bạn phải đỗ kỳ thi DSH và có lịch sử học tập phù hợp với ngành học và bậc học do trường đại học Đức quy định.
* Đặc biệt đối với các bạn đã có từ 600 tiết tiếng Đức trở lên ICED sẽ tìm giúp các bạn 1 khoá luyện thi đặc biệt để bạn có thể thi đỗ kì thi lấy DSH ( Bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều tiền ) và thuận lợi hơn khi xin visa vào học tại Đức.
                                                                                                                                                                         
Trở về đầu trang
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
                                                                                      
Hà Lan

1.      Vài nét giới thiệu về đất nước Hà Lan :
-
         Diện tích : 41.548  km2
-
         Dân số    : 15,678  triệu
-
         Thủ đô   : Amxtécdam
-
         Quốc khánh : ngày 30/04
-
         Ngôn ngữ chính : Tiếng Hà Lan
-
         Tín ngưỡng : Đạo thiên chúa
-
         Đơn vị tiền tệ : Ơrô
-
         Văn phòng visa :

+ Đại sứ quán : Tầng 6, TTTM DAỌHA, 360 Kim Mã - Hà Nội –(04) 8315650
+ Lãnh sự quán  : Toà nhà Sài Gòn 29 Lê Duẩn, Q1 TPHCM – (08) 8235932
-         Vài nét chung :
           * Hà Lan – Nơi mà các bạn HS – SV Việt Nam đang lựa chọn để du học bằng tiếng Anh. Hà Lan là một trong những nước quan trọng về kinh tế, thương mại và văn hoá của châu Ẹu, xứ sở của Hoa Tulip, cối xay gió và những câu chuyện cổ tích cuốn hút bao người. Du học Hà Lan giúp bạn có cơ hội tiếp cận với một nền giáo dục hiện đại, có uy tín trên thế giới. Nhờ các mối liên kết của các trường đại học Hà Lan với các trường đại học nổi tiếng thế giới, du học Hà Lan còn là một cơ hội tốt cho bạn có thể thực tập, chuyển đổi và nghiên cứu ở một số nước thứ 3.

           * Hà Lan nổi tiếng với đào tạo ở bậc học cao bao gồm đại học và sau đại học với nhiều chuyên ngành phong  phú và đa dạng bằng tiếng Anh như: Kinh tế, Luật, Ngoại giao, Báo chí, Quản lý thông tin, Quản lý du lịch – Khách sạn, Công nghệ sinh học, Hoá dầu, điện - điện tử, Công nghệ thông tin, Môi trường, Quy hoạch đô thị, Xây dựng, Nha khoa, Vật lý trị liệu, Sức khoẻ cộng đồng, Dược.

          * Thông thường các trường ĐH ở Hà Lan yêu cầu trình độ tiếng Anh khi nhập học là 550 TOEFL hoặc 6.5 – 6.0 IELTS. Tuy nhiên nếu trình độ tiếng Anh của bạn chưa đạt yêu cầu bạn có thể học một khoá tiếng Anh tại các trường hoặc các trung tâm và thi lấy điểm TOEFL hoặc IELTS.

         * Sinh viên quốc tế có nhu cầu làm việc tại Hà Lan phải được cấp giấy phép lao động. Thời gian làm việc tại Hà Lan tối đa là 10 giờ/ tuần (trong thời gian học)



Bấm vào để xem to hơn
2. Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :

3. Một số trường đại học các bạn HS – SV Việt nam nên quan tâm để lực chọn :
Đại học Kinh doanh Rotterdam                              Đại học Tổng hợp Groningen
Đại học Hanze                                                            Đại học Tổng hợp Tilburg
Đại học Han                                                                Đại học IHE Delft
Đại học Holland                                                         Đại học Van Amsterdam
Đại học Kinh doanh HES Amsterdam                   Đại học Horizon
Đại học Công nghệ Delft                                          Đại học Saxion Ijselland
Đại học Saxion Enschede                                        Đại học Ichthus
Đại học Brabant                                                          Đại học Tổng hợp Amsterdam
Đại học Tổng hợp Eramus Rotterdam                  Đại học Tổng hợp Masstricht
Viện Giao thông và Du lịch Hà Lan


4. Thời gian  Khai giảng  :
    
Vào giữa tháng 9 đến tháng 7 năm sau. Một số trường đại học bắt đầu khoá học vào tháng 2  kéo dài đến tháng 12. Sinh viên thường phải học 40 giờ/tuần. Nhận hồ sơ và kiểm tra tiếng Anh vào khoá dự bị tiếng Anh để vào đại học và sau đại học vào tháng 5 và tháng 11.


5. Học phí :
 

* Với Khoá học tiếng Anh thường kéo dài từ 6 đến 12 tháng, tuỳ khả năng tiếng Anh của bạn. Học phí tiếng Anh : 400-550
. Sinh viên nộp hồ sơ vào các khoá học tiếng Anh này cũng cần phải có điểm tiếng Anh ban đầu TOEFL 500, hoặc 5.5 IELTS, hoặc phải vượt qua kỳ thi đầu vào của trường.

 
* Với khoá học §ại học ( 4 năm , tuy nhiên cơ cấu các khoá học ngày càng linh hoạt hơn.)

- Có bằng IELTS 6.5 hoặc TOEFL 550
.

- Tốt nghiệp PTTH loại khá
- Học phí: 4000USD – 8,500USD/năm (học phí tuỳ thuộc vào trường và chuyên ngành mà bạn chọn)
* Với bậc cao học ( 10 – 18 tháng )
- Có bằng IELTS 7.0 hoặc TOEFL 580.
- Tốt nghiệp một trường đại học tại Việt Nam
- Học phí: 7,000USD – 15,000USD/năm (học phí phụ thuộc vào trường và chuyên ngành mà bạn chọn)
* Tiến sĩ : yêu cầu phải có bằng cao học loại khá, bao gồm cả quá trình đào tạo nghiên cứu. Hồ sơ được xét trên cơ sở từng cá nhân.

6.
Chi phí sinh hoạt :
Bao gồm ăn, ở, đi lại… từ  6,000 – 8,500 USD/năm, (tuỳ theo từng vùng). Thông thường sinh viên nước ngoài sống tại căn hộ dành cho sinh viên của các trường đại học. Một số trường thu xếp  cho sinh viên ở các khu nhà ở riêng.


7.
      Học bổng:

* Với bậc đại học : một số khoá học được giảm 1 phần học phí.

* Với cao học : có 4 chương trình học bổng dành cho sinh viên các nước đang phát triển Những chương trình này hầu hết dành cho bậc cao học và đòi hỏi các ứng cử viên phải có một số năm kinh nghiệm làm việc.
Số lượng học bổng của mỗi trường do từng trường quyết định.

* Một số website tìm kiếm cơ hội học bổng bậc đại học và sau đại học:      

+ www.hzeeland.nl
+ www.hsbos.nl
+ www.HESrotterdam.nl
+ www.hesasd.nl
+ www.ddbs.nl
+ www.fontys.nl
+ www.hen.nl

7. Hồ sơ cần thiết để du học ở Hà Lan

+ Chứng chỉ tiếng Anh đặt 550 TOEFL hoặc 6.0 IELTS
+ Giấy khai sinh dịch công chứng tiếng Anh
+ Đơn xin học bằng tiếng Anh (tự giới thiệu bản thân, gia đình, giới thiệu về quá trình đã học, về kinh nghiệm làm việc nếu có, giải thích tại sao lại chọn khoá học này, tại sao lại chọn du học Hà Lan)
+ Lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương và phải đóng dấu giáp lai ảnh, dịch sang tiếng Anh ( C.V.)
+ Bằng tốt nghiệp PTTH, đại học hoặc bằng tốt nghiệp cao nhất, học bạ, bảng điểm dịch công chứng sang tiếng Anh. Trong một số trường hợp cần kinh nghiệm chuyên môn.
+ Các bằng cấp khác về ngoại ngữ, tin học, kế toán (nếu có)
+ 12 ảnh mầu (4x6)
+ Copy chứng minh thư 5 bản
+ Copy hộ khẩu 5 bản
+ Khám sức khoẻ tại bệnh viện các tỉnh, nếu ở Hà Nội khám tại Bệnh viện Xanh-pon, Bạch Mai....mẫu bằng tiếng Anh (Chứng minh không nhiễm HIV, nghiện hút và lao phổi)
+ Cam kết của gia đình theo mẫu
+ Copy sổ tiết kiệm có số tiền trên 12.000USD
+ Mẫu đơn nhập học của trường muốn theo học
+ Mẫu đơn xin visa của đại sứ quán Hà Lan
+ Cam kết trách nhiệm thực hiện nghiêm túc về du học tự túc
+ Xác nhận của công an Phường sở tại Chứng minh không tiền án, tiền sự
+ Giấy chứng nhận tình trạng Hôn nhân (có hoặc chưa có kết hôn đều cần giấy chứng nhận)
(Tất cả các giấy tờ trên đều phải dịch và công chứng sang tiếng Anh.

                                                                                                                                                                 
        
                                                                                                                                                                    
Trở về đầu trang

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
                                                                                  
 Nga

1/ - Vài nét giới thiệu về đất nước Nga: 
-
         Diện tích : 17.075.200 km2
-
         Dân số    : 147,434 triệu
-
         Thủ đô    : Moscow
-
         Quốc khánh : ngày 12 / 06 (1991)
-
         Ngôn ngữ chính : Tiếng Nga
-
         Tín ngưỡng : Đạo chính thống
-         Đơn vị tiền tệ :
Rúp
-
         Văn phòng visa :
         + Đại sứ quán Nga: 191 La Thành – Hà Nội – (04) 833 6996
         + Lãnh sự quán Nga : 40 Bà Huyện Thanh Quan, Q3 TPHCM - (08) 930 936

2/ - Các thành phố HS - SV thường xin nhập học : Maxcơva, Vlađimir, Riazan, SantPeterburg (Leningrad cũ ) và Volgagrad… 

3/ - Thời gian trong một năm học
:

Từ năm thứ 1, năm học bắt đầu vào 1 tháng 9  và kết thúc vào 30 tháng 6 hàng năm.Tuy nhiên, trong năm dự bị thời gian nhập học có thể kéo dài dến hết 15 tháng 11 vì năm dự bị chỉ dành cho học sinh nước ngoài đến Nga, đến sớm học trước và nghỉ hè trước, đến muộn nghỉ hè muộn hoặc không nghỉ hè sau năm dự bị nữa.


Bấm vào để xem to hơn
4/ - Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :

5/ -
Học phí : tuỳ theo từng ngành học và trường bạn đến học.
-
         Dự bị    : USD 1.000 – 2,000/ năm
-
         ĐH       : USD 1.200 – 4.500/ năm
-
         Sau ĐH : USD 1.500 – 5.000 / năm

6/ - Nhà ở
:

Các khoản tiền: Học phí, chỗ ở trong KTX và bảo hiểm y tế của các trường, các khoa trong  một trường rất khác nhau. Nếu bạn học tại Maxcova thì các chi phí này sã đắt hơn so với các thành phố khác .
    + Tiền ăn  ở Nga phụ thuộc vào thành phố mà bạn học: Tại Maxcova trung bình khoảng 100$/1 tháng; Vlađimir, Riazan, SantPeterburg (Leningrad cũ), Volgagrad  chỉ vào khoảng 70$-80$/1 tháng.
    + Tiền chỗ ở  trong ký túc xá  : ở Maxcova từ  300$ - 600$/năm  tuỳ theo loại phòng, ở các thành phố khác tiền chỗ ở đã có trong tiền học phí.
    + Tiền bảo hiểm y tế khoảng 110$ - 150$ /1 năm tuỳ theo bạn là nam hay nữ.


7/ - Các điều kiện để được chấp nhận vào học Đại học và sau đại học CHLB Nga
+ Với người đi học Đại học ( Không quá 30 tuổi ) phải tốt nghiệp phổ thông trung học ( lớp 12 ), có bằng tú tài hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp phổ thông trung học ( tạm thời ) .

+ Với những người đi học Master ( không quá 45 tuổi ) phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng hệ 4 năm.
+ Với người đi làm phó tiến sỹ ( không quá 45 tuổi ) phải có bằng tốt nghiệp đại học với thời gian học không dưới 5 năm hoặc bằng Master cùng ngành và có đề tài nghiên cứu được chấp nhận.
+  Với người đi làm luận án tiến sỹ phải có bằng phó tiến sỹ  và có đề tài nghiên cứu được chấp nhận.

Được gia đình ký cam kết cho đi du học và tài trợ, không có tiền án tiền sự, không nợ nần và được pháp luật Việt Nam cho phép xuất cảnh


8/ -
 Năm học dự bị tiếng Nga :
+ Sinh viên  chưa biết tiếng Nga, bạn phải học một năm dự bị tiếng Nga tại Maxcova. Các bạn nên học tại :  Tổng hợp Hữu nghị Maxcova  ( RUDN );Trường Ô tô cầu đường ( MADI ); Khoa Dự bị tiếng Nga của Bộ giáo dục đào tạo Nga đặt tại Sant Pêterburg ( Leningrd cũ ); Vladimir và Riazan .
+ Tốt nghiệp khoa dự bị tiếng Nga tại các trường chuyên này, bạn sẽ được chấp nhận vào tất cả các trường đại học của CHLB Nga mà không phải thi nhập học nữa. Nếu tốt nghiệp năm dự bị tiếng Nga của 1 trường khác thì bạn nên học đại học ngay ở chính trường đó thì cũng không phải thi đầu vào.
+ Khi bạn đã biết tiếng Nga ( Bạn tự học hay tốt nghiệp một trường ngoại ngữ nào đó) thì bạn có thể đăng ký thi lấy chứng chỉ tốt nghiệp tại trường nơi bạn xin học, và nếu thi đạt yêu cầu của nhà trường, bạn mới được vào thẳng năm thứ nhất. Nếu không đạt bạn phải học một năm dự bị.
+ Trong năm học dự bị, hai tháng đầu bạn chỉ học tiếng Nga giao tiếp. từ tháng thứ 3 trở đi bạn sẽ được học các môn chuyên ngành cần thiết cho ngành bạn học để lên năm thứ nhất bạn có thể nghe giảng bình thường với sinh viên Nga.
+ Cần phải lưu ý là khi các bạn học theo chế độ tự túc tại LB Nga, bạn không phải thi đầu vào,  nhưng qua mỗi học kỳ, bạn phải thi đạt chất lượng các môn bạn đã được dạy trong học kỳ đó, tức là phải thi đầu ra và chỉ khi đó bạn mới được lên thẳng năm tiếp theo.


9/ -   Các giấy tờ cần có :

+  Bằng tú tài hoặc giấy chứng nhận tốt nghiêp tạm thời có dán ảnh 4x6
+  Giấy khai sinh .
+ Giấy khám sức khoẻ của một bệnh viện cấp tỉnh hoặc thành phố.Giấy theo các mẫu hiện có đều được, cuối giấy khám sức khoẻ cần có kết luận của bác sỹ:  Có đủ  sức khoẻ dể học tập. ( M.2 )
+  Học bạ : Chỉ cần trang lớp 12, chấp nhận bản photocopy.
+  Phiếu phỏng vấn Anketa  ( M.3 )
+  Đơn xin nhập học có nói rõ khoa và trường xin học  ( M.5 )
+  Giấy cam đoan tài trợ cho con em đi học  ( M.4 )
+  Hộ chiếu phổ thông, 4 ảnh 4x6 và 4 ảnh 3x4
+  Giấy khám HIV , bản bằng tiếng Anh. ( M.1 )
+  5 ảnh mầu ( 3x4 ) và 5 ảnh mầu ( 4x6 )


10/ -   Thời hạn làm thủ tục và nhập học:

Hồ sơ nhập học được tiếp nhận trong cả năm, nhưng thời gian phải có mặt tại Maxcova từ 15 tháng 8 đến 15 tháng 11 hàng năm. Những người đi muộn từ tháng 10 trở đi sẽ phải học cả trong mùa nghỉ hè .Thời gian kể từ khi nộp hồ sơ đến khi lên đường là 1,5 tháng.


11/ -  Chi tiết học phí một số trường, tính bằng USD/năm

                        * Các trường địa chất và bản đồ                                                                                                           


  
   - Đại học địa chất và bản đồ Novosibirxk                               3500 x 5 năm
      - Viện dầu khí Gubkina, Moxcova                                            3000 x 5 năm
     
- Viện địa chất Maxcova                                                             1800 x 5
      - Đại học địa chất Maxcova                                                        2000 x 6
      - Đại học luyện kim Maxcova                                                    1600-3000 x 6                         
      - Đại học địa chất Sent Peterburg                                            2000-3000 x 6
      - Đại học địa chất-luyện kim Vladikavkaz                             1200-1400 x 6
      - Đại học địa chất Uran                                                              1500-2500 x 6
      - Đại học dầu khí Ufa                                                             3000 x 6
      - Tổng hợp địa chất và bản đồ Maxcova                                  1500-2000 x 5
     
                          *Các trường y-dược
      - ĐH Y khoa Arkhengenxco                                                  2000 x 7                                           
      - ĐH Y  Volgagrad                                                                       2000 x 6
      - ĐH Y Nijni Novgorod                                                          2000 x 6
      - ĐH Y Tomsk                                                                         2000  x 6
                     
                          *Các trường chế tạo máy
      - Đại học tổng hợp Rostov                                                     1200-1600 x 6
      - Đại học ấn loát Maxcơva                                                     1200-1400 x 5
      - Đại học chế tạo máy hoá Maxcova                                     1200-2000 x 6
      - Đại học kỹ thuật hàng không Maxcova                              4000 x 5,5
      - Đại học tổng hợp hàng không Maxcova                             2500-2800 x 6
      - Đại học điện toán Maxcova                                                 1300 x 5,5
      - Đại học kỹ thuật tổng hợp Maxcova                                       2800-3500 x 6
      - Đại học tổng hợp Ostankino,Moxcova                               1800-2000 x 7
      - Đại học chế tạo máy Maxcova                                            1200-2500 x 6
      - Đại học hàng hải Sent Peterburg                                       1200-2500 x 6
      - Đại học cơ khí chính xác và quang học Sent Peterbur     200-1400 x 6
      - Đại học chế tạo máy hoá Tambob                                      2400-3600 x 5
                     
                        * Các trường sư phạm     
       - Đại học sư phạm Astrakhan                                                     1200-2000 x 5
      - Đại học sư phạm Volgagrad                                                    1300-1500 x 5
      - Đại học sư phạm Voronnhej                                                    1000-1500 x 5
      - Đại học sư phạm Kazan                                                             1000-1200 x 5
      - Đại học sư phạm Kurxk                                               2000 x 5
      - Đại học sư phạm ngoại ngữ Maxcova                                    4000-4500 x 5
      - Đại học sư phạm mở Moxcova                                                1500-2500 x 6                           
      - Đại học sư phạm tổng hợp Maxcova                         2000 x 5
      - Đại học sư phạm Petigorxk                                      1500-2000 x 5
      - Đại học sư phạm Ulianovxk                                      1500-2500 x 5

                             * Các trường bách khoa
          - Đại học tổng hợp kỹ thuật Volgagrad                                   1600-2000 x 6
          - Đại học tổng hợp Vladivostok                                                 1500-2500 x 6
          - Đại học bách khoa Irkutxk                                                      1300-1500 x 5
          - Đại học bách khoa Kraxnodar                                                  1000 x 5
          - Đại học tổng hợp kỹ thuật Kraxnoiarxk                               1500-3500 x 6
          - Đại học bách khoa Kurxk                                                        1200-2500 x 6
          - Đại học chế tạo ô tô Moxcova                                                1600-2400 x 6 
          - Đại học tổng hợp kỹ thuật Omxk                                           1200-3000 x 6
          - Đại học bách khoa Sent Peterburg                                       2500 x 5
          - Đại học bách khoa Stavropol                                                 1000 x 5

                               *Các trường luật 
          - Đại học luật Maxcova                                                               1100  x 5
 
                              *Các trường bưu điện
          - Đại học tin học và bưu điện Maxcova                                    1700 x 6
          - Bưu điện Sent Peterburg                                                       1700 x 6

                              * Các trường nông nghiệp
          - Đại học nông nghiệp Volgagrad                                           1500 x 5
          - Đại học nông nghiệp Voronez                                               1600-1800 x 6
          - Đại học nông nghiệp Maxcova                                              1000-2000 x 5
          - Học viện nông nghiệp Maxcova                                            1300-1800 x 5
          - Học viện thú y  Maxcova                                                        2000-3500 x 6

                              *Các trường thực phẩm
          - Đại học thực phẩm Axtrakhan                                             1500-2000 x 5,5
          - Học viện thực phẩm Maxcova                                               1800-2500 x 6
          - Đại học thực phẩm hàm thụ                                                   2500 x 5
          - Đại học máy lạnh Sent Peterburg                                        900 x 5

                              *Các trường công nghiệp nhẹ
          - Đại học dệt Ulianovo                                                              1500-3500 x 4                             
          - Học viện công nghiệp nhẹ Maxcova                                    1500 x 6
          - Viện dệt Moxcova                                                                    1500-2500 x 6
          - Đại học công nghiệp nhẹ Sent  Peterburg                          1400-1800 x 6

                                *Các trường giao thông
           - Viện giao thông thuỷ Volga  (Nịni Novgorod )                1000-3000 x 6
           - Học viện giao thông thuỷ Maxcova                                     2000 x 5
           - Đại học hàng không dân dụng Maxcova                             2200-2500 x 6
           - Đại học giao thông Maxcova                                                  2500 x 5
           - Đại học giao thông thuỷ Sent Peterburg                            1100-1500 x 6,5 

                                 *Các trường tổng hợp
           - Đại học tổng hợp hữu nghị Maxcova                                  1200-2300 x 5
           - Đại học tổng hợp Volgagrad                                                1500 x 5
           - Đại học tổng hợp Voronez                                                     1000-1600 x 5
           - Đại học tổng hợp Irkutxco                                                    1100-1300 x 5
           - Đại học tổng hợp Kazan                                                         2000 x 5
           - Đại học tổng hợp Lômônôxôp                                              2500-4000 x 5     

                                 * Các trường hoá
           - Đại học kỹ thuật Voronez                                                       800 -1200 x 6
           - Học viện hoá tinh vi Mascova                                               2000 x 5,5

    
      - Đại học hoá Menđelêev Mascova                                       1500-1800 x 6  

                                * Các trường năng lượng 
           - Đại học điện tử Mascova                                                        2000 x 6,5
           - Đại học điện tử và tự động Mascova                                     3000 x 5,5
           - Đại học năng lượng Mascova                                             200-2300 x 6                                   
           - Đại học tổng hợp kỹ  thuật Novoxiberi                               1500-1800 x 5

                               * Các trường công nghệ cao
           - Đại học tổng hợp công nghệ cao Varonez                           1000-13000 x 6 

                               * Các trường xây dựng            
          - Đại học kiến trúc Mascova                                                    3000 x 6                                        
          - Đại học xây dựng Mascova                                                    1800-2500 x 6
          - Học viện kiến trúc-xây dựng Nịjegorod                           1100-1250 x 6
          - Đại học kiến trúc Rostov                                                      1200-1500 x 6 

                              * Các trường kinh tế
          - Đại học kinh tế tài chính hàm thụ Mascova                         400 x 6
          - Học viện quản lý Mascova                                                       2500 x 6
          - Đại học kinh tế tài chính Kazan                                             800-1800   x 5                             
          - Đại học kinh tế tài chính Mascova                                       1500-2500 x 6
          - Học viện kinh tế quốc gia Rostov                                        1500-2000 x 5
          - Học viện kỹ sư kinh tế Sent Peterburg                               1000-1500 x 6
          - Đại học tổng hợp kinh tế tài chính Sent Peterburg          2500 x 6                                       
          - Học viện tài chính trực thuộc chính phủ Nga                   2000 x 6
          - Đại học Giao thông Đường bộ:

             ·
Dự bị tiếng Nga: 1200
             ·
Ký túc của nhà trường: 300/ năm
             ·
Bảo hiểm y tế: 150 (bắt buộc)
          - Đại học Tổng hợp hữu nghị các Dân tộc

             ·
Dự bị tiếng Nga: 1200
             ·
KTX của nhà trường: 120 – 480/năm
             ·
Bảo hiểm y tế: 150 
           - Trường Bưu điện

             ·
Dự bị tiếng Nga: 950
             ·
Các ngành kỹ thuật: 1800/ năm
             ·
  Các ngành kinh tế: 2400/ năm
             ·
  Nghiên cứu sinh: 2000/ năm
             ·
  Ghi chú: nếu học sinh không ở trong KTX của nhà trường thì được bớt 20% từ tổng số tiền trên
             ·
  Bảo hiểm y tế: 150 (không bắt buộc)
            - Trường Sở hữu trí tuệ:

             ·
  Dự bị tiếng Nga: 1100
             ·
  Các ngành Luật: 1500/ năm
             ·
  Các ngành Kinh tế: 1500/ năm
             ·
  Bảo hiểm y tế: 150 (không bắt buộc)
            - Trường Xây dựng:

             ·
  Dự bị tiếng Nga: 1100
             ·
  Các ngành Kỹ thuật xây dựng: 1500/ năm
             ·
  Các ngành Kinh tế: 1800/ năm
            
·  KTX của nhà trường: 100
             ·
  Bảo hiểm y tế: 150
            - Trường Hàng không:
             ·
  Dự bị tiếng Nga: 1600
             ·
  Các ngành Kỹ thuật: 3600/ năm
            
·  Các ngành Kinh tế: 3600/ năm
             ·
   KTX của nhà trường: 500
             ·
   Bảo hiểm y tế: 150 (không bắt buộc)
            - Trường Công nghiệp Dệt:

             ·
  Dự bị tiếng Nga: 1200
             ·
  Dự bị tiếng Nga cho chuyên ngành thiết kế thời trang: 1580
             ·
  Các ngành công nghiệp Dệt: 1550/ năm
             ·
  Các ngành Kinh tế: 1780/ năm
             ·
   Thiết kế thời trang, vải: 2550
             ·
   Máy móc thiết bị: 1500
             ·
   Nếu không ở KTC của Nhà trường; -400 tổng số tiền trên
             ·
   Bảo hiểm y tế: 150 (không bắt buộc)
           - Trường Mỏ

             ·
   Dự bị  tiếng Nga:1200
             ·
   Các ngành Kỹ thuật Mỏ địa chất: 1200-1400/ năm
             ·
   Các ngành Kinh tế: 1400-1500/ năm
             ·
   KTX của nhà trường: 600
             ·
   Bảo hiểm y tế: 150 (không bắt buộc)
            - Trường Thiết kế tạo mẫu và Công nghệ

             ·
   Dự bị tiếng Nga: 1400
             ·
   Các ngành kỹ thuật: 1800/ năm
             ·
   Thiết kế tạo mẫu : 3000/ năm
             ·
   KTC của nhà trường: 30/ tháng
             ·
   Bảo hiểm y tế: 150 (không bắt buộc)
            - Trường Công nghệ Hàng không

             ·
  Các ngành kỹ thuật: 1800/ năm
             ·
  Các ngành kinh tế: 2500/ năm
             ·
  KTX của nhà trường: 30-50/ tháng
             ·
  Bảo hiểm y tế: 150 (không bắt buộc)
            - Trường Đại học Nha (ĐH Y khoa số 3)

             ·
  Dự bị tiếng Nga: 1000
             ·
  Các ngành Nha: 3100/năm
             ·
  Các ngành Y: 1600/ năm
             ·
  KTX của Nhà trường: 650
             ·
  Bảo hiểm Y tế: 150
            - Trường ĐH Y 2:

             ·
  Dự bị tiếng Nga: 1000
             ·
  Các ngành Y (6 năm): 1600/năm
             ·
  Thực tập sau đại học (2 năm): 2000
             ·
   Bảo hiểm Y tế: 150
            - Trường Hàng không dân dụng:

             ·
   Dự bị tiếng Nga: 1800
             ·
   Các ngành kỹ thuật hàng không:
             -
  Từ năm 1-2: 2300/ năm
             -
   Từ năm3-5: 2500/năm

                                                                                                                                                                       
Trở về đầu trang
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
                                                                                 
Pháp

  1.      Vài nét giới thiệu chung về đất nước Pháp:
      -     Diện tích :
551.500  km2
      -     Dân số :
58,683 triệu

      -
     Thủ đô : Paris
      -
     Quốc khánh: ngày 14/ 07 (1789)
      -
     Ngôn ngữ chính : Tiếng Pháp
    -     Tín ngưỡng : Đạo Thiên chúa

-     Đơn vị tiền tệ : Ơrô
      -
     Văn phòng visa

      + Đại sứ quán Pháp tại Hà Nội – 57 Trần Hưng Đạo – Hà Nội – ( 04 ) 9437719
      + Tổng lãnh sự quán Pháp – 27 Xô Viết Nghệ tĩnh – TPHCM – ( 08 ) 8297231
- Pháp có khí hậu ôn đới, một năm có 4 mùa, là vùng đất nuớc xinh đẹp, thân thiện có một nền giáo dục mở rộng cho sinh viên nớc ngoài, Pháp là một trong những nền giáo dục tốt và đa dạng nhất thế giới với 3000 cơ sở đào tạo trên khắp nuớc Pháp, trong đó có 90 trường Đại học, 240 trường đào tạo kỹ s, 230 trường thương mại và 2000 truờng Nghệ thuật, Kiến trúc, Y, Dược…

- Thông thường năm học bắt đầu vào tháng 9 và kết thúc vào tháng 6 hàng năm. Do chương trình đào tạo chia làm 2 kỳ riêng biệt nên một số trường có khả năng tiếp nhận sinh viên vào tháng 2.
-Ngành giáo dục Pháp đuợc bao cấp hoàn toàn bởi chính phủ , mỗi năm chính phủ chi cho mỗi sinh viên ( không kể Quốc tịch ) khoảng 6000 E tương đương với giảm 90% học phí cho sinh viên tại các trường công lập vì vậy mỗi năm sinh viên phải đóng góp khoảng 300E bao gồm tiền bảo hiểm y tế, pho to sách vở... Sinh viên quốc tế đến học tại Pháp cũng đợc hởng sự u đãi này. Sinh viên còn được huởng nhiều chính sách ưu đãi khác nh hỗ trợ tiền thuê nhà, giảm giá vé các phuơng tiện giao thông công cộng...

- Kì thi tiếng vào đại học là kỳ thi chung cho tất cả các trường đại học công lập ở Pháp. Kỳ thi này thường đợc tổ chức vào tháng 2 hàng năm cho năm học bắt đầu vào tháng 9. Nếu không tham gia kỳ thi này thì thí sinh phải có bằng DELF và DALF.
- Nhiều học sinh tốt nghiệp lớp 12 đã chọn chương trình học tiếng sau đó tiếp tục học đại học ngành mình lựa chọn.

- Học sinh đã tốt nghiệp trung học sẽ theo học 2 năm dự bị sau đó phải trải qua kỳ thi tương đối khó rồi mới
được vào học chuyên ngành thành thực thụ chơng trình này kéo dài 3 năm. sau khi tốt nghiệp đại học sinh viên có thể đăng ký học cao học dới một trong hai hình thức DEA và DES :
* DESS đào tạo cho mọi lĩnh vực, chuyên về thực hành ( thời gian đào tạo là 1 năm ). bằng này được đánh giá cao trên thị trường lao động và cho bạn nhiều cơ hội việc làm.
* DEA hướng sinh viên tới việc nghiên cứu , đây chính là bớc đầu tiên chuẩn bị cho học vị tiến sĩ.

- Du học Pháp còn là cơ hội cho sinh viên được đi du lịch các nớc châu Âu trong thời gian nghỉ hè và tham gia các hoạt động giao lưu giữa các trường đại học nổi tiếng ở Châu Âu.
Do vậy du học Pháp hiện đang được rất nhiều sinh viên quan tâm và hướng tới.

2.
      Các thành phố Học sinh, Sinh viên Việt Nam thường đến du học:

            Paris, Montpellier,Toulousse, Lyon, Nancy, Tours…


3.
      Thời gian khai giảng các khoá học hàng năm :
        -
  Các sinh viên đăng ký theo học bậc đại học phải tham gia kỳ kiểm tra tiếng Pháp Test Linguistique do Bộ Giáo dục và §ào tạo Pháp tổ chức vào ngày 21-22 tháng 2 hàng năm.
        -
  Các khoá học đại học chuyên ngành ở Pháp đều khai giảng vào tháng 9 hàng năm.


Bấm vào để xem to hơn
4.      Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :

5.
     
Học phí :
       -
  Học phí học tiếng Pháp từ 900- 4700 USD/năm
       -
  Học phí cho bậc Trung học từ 4000- 4500USD/năm
      -
  Các trường đại học công lập được Nhà nước tài trợ phần lớn chi phí đào tạo (khoảng 7000EU/năm cho  mỗi học sinh) do vậy sinh viên chỉ phải đóng từ 150 đến 500EU/năm phí ghi danh.
      -
  Các trường tư thục được thành lập cùng với hệ thống các trường đại học . Tiền học phí từ 2000 EU/năm trở lên tuỳ theo từng trường, từng ngành học.


6.
      Chi phí sinh hoạt tại Pháp :

  ·
  Sinh viên có thể hưởng những điều kiện sống thuận lợi : nhà ăn sinh viên, ký túc xá đại học, những ưu đãi khi sử dụng những phương tiện giao thông công cộng và giải trí.
  ·
  Chi phí sinh hoạt trung bình cho 1 tháng bao gồm ăn ở, y tế, giải trí và đi lại…khoảng 500 – 1000 euros/ tháng tuỳ theo nhà ở và thành phố (Paris hoặc các tỉnh)
 

·   ký túc xá: tháng đầu từ 115-195 USD/tháng, tháng thứ 2 từ 60-100 USD/tháng.
  ·   Thuê nhà: tháng đầu từ 220-350 USD/ tháng, tháng thứ 2 từ 110- 200 USD/ tháng
  ·
  Chi phí ăn từ 80- 100USD/ tháng (các chi phí trên có thể thay đổi tuỳ từng thời điểm và theo thông báo của nhà trường).


7.
      Học bổng
:

Hàng năm đại sứ quán Pháp cấp học bổng cho khoảng 100 sinh viên Việt Nam theo học cao học tại Pháp. Thông tin cụ thể mời các bạn vào thăm trang web:http://www.ambafrance-vn.org/


8.
      Hồ sơ làm thủ tục và điều kiện nhập học:

·
        Hộ chiếu
·
        Giấy khai sinh
·
        Bằng tốt nghiệp cao nhất
·
        Học bạ/ Bảng điểm
·
        10 ảnh 4 x 6 cm
·
        Sổ tiết kiệm có 5000 USD
·
        Thẻ Visa Card hoặc Master Card có ít nhất 1000 USD


                                                                                                                                                                         
 
Trở về đầu trang
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
                                                                              
  Thuỵ Điển 

1.      Vài nét giới thiệu về đất nước Thụy Điển :
-
         Diện tích : 449.964 km2
-
         Dân số    : 8,9 triệu
-
         Thủ đô    : Stockholm
-
         Ngôn ngữ chính : Tiếng Thụy Điển
-
         Quốc khánh : ngày 06/06 ( 1809)
-
         Tín ngưỡng : Tân giáo dòng luthơ
-         Đơn vị tiền tệ :
Cuaron Thuỵ Điển
-
         Văn phòng visa :
               + Đại sứ quán: số 2 Núi Trúc, Vạn Phúc, Ba Đình,  Hà Nội  - Tel: (04) 726 0400
              

+ Lãnh sự quán :  8A/11 D1 Thái Văn Lung - Tầng 5 - Q1- TPHCM - Tel: (08) 827 7033
-
         Khí hậu Thụy Điển  về mùa hè ở miền Bắc và miền Nam không khác nhau lắm, ánh nắng kéo dài sưởi ấm miềmn bắc. ở cực Bắc trong vàI tuần lễ mặt trời không lặn, sáng cả ngày lẫn đêm. Mùa thu thường đến chậm và khá ấm, mùa đông thì giá lạnh và kéo dài, tuyết phủ từ tháng mười đến tháng tư. Mùa xuân vào tháng hai ở miền nam và tháng năm ở miền bắc.

2.
      Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :


3.
      Học phí :

Học đại học và cao học tại Thuỵ điển được Chính phủ Thuỵ Điển tài trợ học phí.


4.
      Chi phí sinh hoạt trung bình hàng tháng       

 tính bằng Sek ( cuaron Thuỵ Điển = 0,15 US$/ 0,09 GBP )

-
         Ăn uống                                       : 2.400
-
         Nhà ở                                           : 2.100
-
         Điện thoại, Tivi, báo chí              :    440
-
         Đi lại trong nước                          :    360
-
         Chăm sóc y tế, vệ sinh, bảo hiểm :   240
-
         Quần áo, vui chơi, giải trí             :   450
-
         Các chi phí khác                           :   300
*
Tổng cộng khoảng                         : 6.300  Sek / tháng
( Chi phí sinh hoạt chung khoảng 10,000USD/năm )

5.
      Học bổng
Thông tin về học bổng:
http://www.si.se
6.
      Những trang web tham khảo:
Văn phòng giáo dục quốc gia:
http://www.skolverket.se
Văn phòng giáo dục bậc cao quốc gia:
http://www.hsv.se
Học viện khoa học hoàng gia Thuỵ Điển:
http://www.kva.se
Safari (hệ thống nghiên cứu thông tin Thuỵ Điển trên mạng Internet):
http://www.safari.hsv.se
Du học tại Thuỵ Điển:
http://www.si.se
Thông tin về kinh doanh, giải trí, thời sự và du lịch ở Thuỵ Điển:
http://www.visit-sweden.com

Trở về đầu trang