|
Thụy
Điển
1/ - Vài nét giới thiệu về
đất nước Thụy Điển
- Diện tích : 449.964 km2
- Dân số : 8,9 triệu
- Thủ đô : Stockholm
- Ngôn ngữ chính : Tiếng Thụy Điển
- Quốc khánh : ngày 06/06 ( 1809)
- Tín ngưỡng : Tân giáo dòng luthơ
- Đơn vị tiền tệ : Cuaron Thuỵ Điển
- Văn phòng visa : |
 |
|
+ Đại sứ
quán: số 2 Núi Trúc, Vạn Phúc, Ba Đình, Hà Nội - Tel: (04) 726 0400
+ Lãnh sự
quán : 8A/11 D1 Thái Văn Lung - Tầng 5 - Q1- TPHCM - Tel: (08) 827
7033
- Thuỵ
Điển là đất nước có diện tích lớn thứ năm Châu Âu, với hơn 9 triệu
dân. 1/2 diện tích của Thuỵ Điển được bao phủ bởi rừng và hệ thống
sông ngòi. Người dân Thuỵ Điển hầu hết sinh sống ở các đô thị hoặc
dọc theo bờ biển. Người dân Thuỵ Điển nói tiếng Anh rất tốt, hầu hết
các công ty lớn đều sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giao dịch chính.
- Khí hậu
Thụy Điển về mùa hè ở miền Bắc và miền Nam không khác nhau lắm, ánh
nắng kéo dài sưởi ấm miền bắc. ở cực Bắc trong vài tuần lễ mặt trời
không lặn, sáng cả ngày lẫn đêm. Mùa thu thường đến chậm và khá ấm,
mùa đông thì giá lạnh và kéo dài, tuyết phủ từ tháng mười đến tháng
tư. Mùa xuân vào tháng hai ở miền nam và tháng năm ở miền bắc.
- Quang
cảnh tự nhiên khác biệt theo từng vùng.Những vùng khác biệt rõ rệt
nhất là vùng đồng bằng phía Nam với những cánh rừng cây thay lá bao
quanh, và những dãy núi phía Bắc với những đỉnh núi quanh năm tuyết
phủ.
2. Sơ đồ Hệ thống Giáo dục :


3. Các loại văn bằng
a)
Hogskoleexamen ( Chứng chỉ đại học )
Đây
là chứng chỉ cấp cho các sinh viên kết thúc năm thứ 2 đại học. Học
sinh có thể đi làm ngay với chứng chỉ này. Chứng chỉ này tương đương
với 80 học phần.
b)
Kandidatexamen (Bằng cử nhân )
Sinh
viên sẽ được cấp bằng cử nhân sau khi kết thúc 3 năm đại học, tương
đương với 120 đơn vị học trình. Trong đó các môn chuyên ngành phải
đủ 60 đơn vị học trình và 10 đơn vị học trình luận văn.
c)
Magisterexamen ( Bằng thạc sỹ )
Có 2
loại bằng thạc sỹ :
-
Magisterexamen med amnesbredd : Khoá học này được các sinh viên lựa
chọn để học thêm ngoài chuyên ngành mình đang có hoặc đang làm việc.
-
Magisterexamen med amnesdjup : Khoá học này nhằm giúp sinh viên nâng
cao chuyên ngành đã học ở bậc đại học. Sinh viên phải có bằng cử
nhân chuyên ngành mới được tham gia khoá học này.
d)
Yrkesexamina (Bằng chuyên tu )
Bằng
chuyên tu đào tạo chuyên sâu nghề nghiệp cho các sinh viên ở các
lĩnh vực như Luật; xã hội; nghệ thuật; y; kỹ thuật; giáo dục; nông
lâm nghiệp; nha khoa; Thú y.
e)
Licenciatexamen ( Chứng chỉ hành nghề )
Đây
là khoá học dành cho sinh viên đã kết thúc chương trình sau đại học
với 80 đơn vị học trình và luận văn hoặc luận cương 40 đơn vị học
trình.
f)
Doktorsexamen ( Tiến sỹ )
Khoá
học này cấp cho các sinh viên sau khi kết thúc 160 đơn vị học trình
lý thuyết và 80 đơn vị học trình viết luận án. Chương trình kéo dài
4 năm.
4. Học phí :
Học
đại học và cao học tại Thuỵ điển được Chính phủ Thuỵ Điển tài trợ
học phí.
5. Chi phí sinh hoạt
trung bình hàng tháng
tính
bằng Sek ( cuaron Thuỵ Điển = 0,15 US$/ 0,09 GBP )
- Ăn
uống : 2.400
-
Nhà ở : 2.100
-
Điện thoại, Tivi, báo chí : 440
- Đi
lại trong nước : 360
-
Chăm sóc y tế, vệ sinh, bảo hiểm : 240
-
Quần áo, vui chơi, giải trí : 450
-
Các chi phí khác : 300
*
Tổng cộng khoảng : 6.300 Sek / tháng
(
Chi phí sinh hoạt chung khoảng 10,000USD/năm )
6. Học bổng
Thông tin về học bổng h•y liên hệ với Văn phòng Giáo dục Đại sứ quán
Thuỵ Điển hoặc ICED sẽ trợ giúp.
7. Những trang web
tham khảo:
Văn
phòng giáo dục quốc gia:
http://www.skolverket.se
Văn
phòng giáo dục bậc cao quốc gia:
http://www.hsv.se
Học
viện khoa học hoàng gia Thuỵ Điển:
http://kva.se
Safari (hệ thống nghiên cứu thông tin Thuỵ Điển trên mạng Internet):
http://www.safari.hsv.se
Du
học tại Thuỵ Điển: http://si.se
Thông tin về kinh doanh, giải trí, thời sự và du lịch ở Thuỵ Điển:
http://www.visit-sweden.com
Trở
về đầu trang |